Respan Dataset Explorer

Select one behavior. Every returned turn has one binary label: Present or Absent. Source: final dense boolean release.

5,167,182physical rows
86shards
0.00%qualified row coverage
0.00%qualified cell coverage
Random row JSON API

turns-00056.parquet:58377

c9c91f751c47855cc221b192
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam89 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Có cần phải tạo tài khoản để so sánh doanh thu NET trên website fabi không?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Không.

turns-00056.parquet:58378

113461cfd34cb6297765c265
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam84 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Tôi có thể xem báo cáo doanh thu NET ở đâu?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Có.

turns-00056.parquet:58379

764087138983a4ae0efa1800
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam85 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Hai cửa hàng này có doanh thu chênh lệch như thế nào?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Có.

turns-00056.parquet:58380

a40ba56838c37b4273321d47
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam84 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Làm sao để so sánh doanh thu giữa các cửa hàng?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Có.

turns-00056.parquet:58381

52e0617620aeeaed87b8d9ba
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18RussianGermany416 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Напиши 100 случайных, небанальных, несложных слов на русском языке без нумерации, которые могут быть как положительными, так и нейтральными. Для каждого слова укажи его тип: 0 для хороших слов, 1 для грубых или оскорбительных. Пример формата: [0, "Привет", "Привета", "Приветам", "Привет", "Приветом", "Привете"], [1, "Сука", "Суки", "Суке", "Суку", "Сукой", "Суке"]. Пиши только слова и их падежи, без дополнительных комментариев.
ASSISTANT
[0, "Свет", "Света", "Светам", "Свет", "Светом", "Свете"], [0, "Луна", "Луны", "Лунам", "Луну", "Луной", "Луне"], [0, "Радость", "Радости", "Радостям", "Радость", "Радостью", "Радости"], [0, "Солнце", "Солнца", "Солнцам", "Солнце", "Солнцем", "Солнце"], [0, "Мир", "Мира", "Мира", "Мир", "Миром", "Мире"], [0, "Забава", "Забавы", "Забавам", "Забаву", "Забавой", "Забаве"], [0, "Улыбка", "Улыбки", "Улыбкам", "Улыбку", "Улыбой", "Улыбке"], [0, "Счастье", "Счастья", "Счастьям", "Счастье", "Счастьем", "Счастье"], [0, "Нежность", "Нежности", "Нежностям", "Нежность", "Нежностью", "Нежности"], [0, "Творчество", "Творчества", "Творчествам", "Творчество", "Творчеством", "Творчестве"], [0, "Дождь", "Дождя", "Дождям", "Дождь", "Дождем", "Дожде"], [0, "Снег", "Снега", "Снегам", "Снег", "Снегом", "Снеге"], [0, "Доброта", "Доброты", "Доброте", "Доброту", "Добротой", "Доброте"], [0, "Дерево", "Дерева", "Дереву", "Дерево", "Деревом", "Дереве"], [0, "Звезда", "Звезды", "Звездам", "Звезду", "Звездой", "Звезде"], [0, "Песня", "Песни", "Песням", "Песню", "Песней", "Песне"], [0, "Тишина", "Тишины", "Тишинам", "Тишину", "Тишиной", "Тишине"], [0, "Весна", "Весны", "Веснам", "Весну", "Весной", "Весне"], [0, "Река", "Реки", "Рекам", "Реку", "Рекой", "Реке"], [0, "Долина", "Долины", "Долиным", "Долину", "Долиной", "Долине"], [0, "Ветер", "Ветра", "Ветрам", "Ветер", "Ветром", "Ветре"], [0, "Жизнь", "Жизни", "Жизни", "Жизнь", "Жизнью", "Жизни"], [0, "Сон", "Сна", "Снам", "Сон", "Сном", "Сне"], [0, "Праздник", "Праздника", "Праздникам", "Праздник", "Праздником", "Празднике"], [0, "Утро", "Утра", "Утрам", "Утро", "Утром", "Утре"], [0, "Подарок", "Подарка", "Подаркам", "Подарок", "Подарком", "Подарке"], [0, "Надежда", "Надежды", "Надеждам", "Надежду", "Надеждой", "Надежде"], [0, "Сказка", "Сказки", "Сказкам", "Сказку", "Сказкой", "Сказке"], [0, "Запах", "Запаха", "Запахам", "Запах", "Запахом", "Запахе"], [0, "Цвет", "Цвета", "Цветам", "Цвет", "Цветом", "Цвете"], [0, "Благодарность", "Благодарности", "Благодарностям", "Благодарность", "Благодарностью", "Благодарности"], [0, "Тайна", "Тайны", "Тайнам", "Тайну", "Тайной", "Тайне"], [0, "Идея", "Идеи", "Идеям", "Идею", "Идеей", "Идее"], [0, "Радуга", "Радуги", "Радуговам", "Радугу", "Радугой", "Радуге"], [0, "Светило", "Светила", "Светилам", "Светило", "Светилом", "Светиле"], [0, "Книга", "Книги", "Книгам", "Книгу", "Книгой", "Книге"], [0, "Талант", "Таланта", "Талантам", "Талант", "Талантом", "Таланте"], [1, "Дурак", "Дурака", "Дуракам", "Дурак", "Дураком", "Дураке"], [1, "Лжец", "Лжеца", "Лжецам", "Лжец", "Лжецом", "Лжеце"], [1, "Грубиян", "Грубияна", "Грубиянам", "Грубиян", "Грубияном", "Грубияне"], [0, "Опыт", "Опыта", "Опытах", "Опыт", "Опытам", "Опыте"], [0, "Снегопад", "Снегопада", "Снегопадам", "Снегопад", "Снегопадом", "Снегопаде"], [0, "Фантазия", "Фантазии", "Фантазиям", "Фантазию", "Фантазией", "Фантазии"], [1, "Зараза", "Заразы", "Заразам", "Заразу", "Заразой", "Заразе"], [0, "Край", "Края", "Краям", "Край", "Краем", "Крае"], [0, "Озеро", "Озера", "Озерам", "Озеро", "Озером", "Озере"], [0, "Эмоция", "Эмоции", "Эмоциям", "Эмоцию", "Эмоцией", "Эмоции"], [0, "Искра", "Искры", "Искам", "Искру", "Искрой", "Искре"], [0, "Круг", "Круга", "Кругам", "Круг", "Кругом", "Круге"], [0, "Тень", "Тени", "Теням", "Тень", "Тенью", "Тени"], [0, "Симфония", "Симфонии", "Симфониям", "Симфонию", "Симфонией", "Симфонии"].

turns-00056.parquet:58382

f55905ee26586c76bcf7ed9e
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam27894 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Bạn là một trợ lý AI chuyên nghiệp và có thể trả lời các câu hỏi phức tạp.Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.

Conversation History:
User: an bị ốm và không đi học được
ChatBot: Nếu An bị ốm và không đi học được, có thể thực hiện một số biện pháp để hỗ trợ An trong thời gian này:

1. **Nghỉ ngơi và hồi phục**: Hãy đảm bảo rằng An có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ để phục hồi sức khỏe. Nghỉ ngơi là rất quan trọng trong quá trình hồi phục.

2. **Theo dõi sức khỏe**: Cha mẹ hoặc người chăm sóc nên theo dõi triệu chứng của An để đảm bảo rằng không có vấn đề nghiêm trọng nào xảy ra.

3. **Học tập tại nhà**: Nếu sức khỏe cho phép, An có thể xem xét việc học bài tại nhà. Các bạn cùng lớp hoặc giáo viên có thể giúp An bằng cách gửi tài liệu học tập hoặc bài tập qua email hoặc tin nhắn.

4. **Tham gia trực tuyến**: Nếu trường học có lớp học trực tuyến, An có thể tham gia và theo dõi như một cách để không bỏ lỡ nội dung học.

5. **Chăm sóc dinh dưỡng**: Đảm bảo An được cung cấp đủ dinh dưỡng và nước uống để hỗ trợ quá trình hồi phục.

6. **Giao lưu với bạn bè**: Nếu An cảm thấy khỏe hơn, hãy khuyến khích An liên hệ với bạn bè qua điện thoại hoặc video để giữ tinh thần lạc quan.

Những biện pháp này có thể giúp An cảm thấy tốt hơn và có thể dễ dàng quay trở lại trường học khi hồi phục sức khỏe.
User: nhưng phúc nói hôm nay an vẫn đi học vậy phúc nói dối hay nói thật?
ChatBot: Để xác định xem Phúc nói dối hay nói thật, ta cần xem xét một số yếu tố. Nếu An thực sự ốm và không thể đi học, thì thông tin từ Phúc có thể không chính xác. Tuy nhiên, có khả năng An có sức khỏe đủ tốt để đến lớp mà không ai được biết, hoặc Phúc có thể hiểu sai tình trạng của An.

Để làm rõ vấn đề này, bạn có thể:
1. Hỏi An trực tiếp xem An có đi học hay không.
2. Kiểm tra với giáo viên hoặc bạn bè khác để xác nhận tình hình của An.

Việc tìm hiểu chính xác thông tin sẽ giúp bạn đưa ra được kết luận đúng hơn về lời nói của Phúc.
User: thực chất an không đi học
ChatBot: Nếu thực chất An không đi học, có một số lý do mà bạn có thể xem xét:

1. **Sức khỏe**: Nếu An ốm hoặc cảm thấy không khỏe, điều này là lý do chính để không đến lớp. Trong trường hợp này, cần chú ý đến sức khỏe của An và có thể hỗ trợ An trong việc học tập tại nhà.

2. **Vấn đề gia đình**: Có thể có những vấn đề cá nhân hoặc gia đình khiến An không thể đi học, như là chăm sóc cho người thân trong gia đình hoặc một số vấn đề khác.

3. **Trường hợp sai sót thông tin**: Đôi khi thông tin về việc đi học có thể bị hiểu lầm hoặc sai lệch. Phúc có thể không biết được tình hình thực tế của An.

4. **Lý do cá nhân khác**: An có thể có lý do cá nhân riêng tư (sự chán nản, áp lực học tập, hay bất kỳ lý do nào khác) mà An không muốn chia sẻ với bạn bè hoặc trường học.

Nếu bạn lo lắng cho An, hãy thử liên lạc trực tiếp với An hoặc hỏi những người bạn khác để hiểu rõ hơn về tình hình của bạn ấy. Hỗ trợ và lắng nghe có thể giúp An vượt qua được những khó khăn mà bạn ấy đang gặp phải.
User: vậy phúc nói dối hay nói thật?
ChatBot: Nếu thực tế An không đi học, thì có khả năng Phúc đã nói dối hoặc không biết rõ thông tin chính xác. Để xác minh điều này, bạn có thể làm theo những bước sau:

1. **Hỏi Thẳng An**: Liên hệ với An để hỏi trực tiếp về tình trạng sức khỏe của bạn ấy và lý do không đi học.

2. **Xác Nhận Với Người Khác**: Bạn có thể hỏi những người bạn khác hoặc giáo viên để xác nhận xem An có thực sự không đi học hay không.

3. **Xem Xét Tình Huống**: Có thể có lý do hợp lý khiến cho Phúc có thể không biết An không đi học (ví dụ như An có thể đã đến lớp nhưng rời đi sớm).

Chỉ khi có thông tin chính xác từ những nguồn đáng tin cậy, bạn mới có thể kết luận chính xác liệu Phúc đã nói dối hay nói thật.
User: bạn an bị ốm và không đi học nhưng phúc nói với giáo viên rằng an vẫn đi học vậy phúc nói dối hay nói thật

Relevant Document Information:
Path: data2\giaotrinhTH.pdf
Text: GIÁO TRÌNH TIN HỌC 
DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG TÂM TIN HỌC SAO VIỆT 
GIÁO TRÌNH TIN HỌC CHO HỌC SINH 
Ch ương 1 
Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 
Ch ương 4 
Phần Mềm Soạn Thảo Word 
Ch ương 2 
Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
Ch ương 3 
Phần Mềm Thi ết Kế Và Hội Họa
Ch ương 5 
Phần Mềm Bảng Tính Excel 
Ch ương 6 
Phần Mềm Trình Chi ếu PowerPoint 

Chương 01: Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 

Chương 01: Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 
I. Tư thế ngồi 
Tư thế ngồi khi gõ máy tính là bạn phải ngồi thẳng lưng, không ngửa đầu ra sau 
cũng như không cúi về phía trước. Mắt nhìn thẳng vào màn hình máy tính, có 
thể nhìn hơi chếch xuống dưới, nhưng không nên nhìn hướng lên trên. 

Chương 01: Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 
II. Bố cục bàn phím 
Tay trái:  
Ngón trỏ đặt ở phím F và điều khiển các 
phím: R, F, V , 4, T, G, B, 5. 
Ngón giữa đặt ở phím D và điều khiển các 
phím: E, D, C, 3. 
Ngón áp út đặt ở phím S và điều khiển các 
phím: W, S, X, 2. 
Ngón út đặt ở phím A và điều khiển các 
phím: Q, A, Z, 1, ' và các phím chức năng 
như Tab, Caps lock, Shift. 

Chương 01: Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 
II. Bố cục bàn phím 
Tay phải: 
Ngón trỏ đặt ở phím J và điều khiển các 
phím: H, Y , N, 6, 7, U, J, M. 
Ngón giữa đặt ở phím K và điều khiển 
các phím: 8, I, K, <. 
Ngón áp út đặt ở phím L và điều khiển 
các phím: 9, O, L, >. 
Ngón út đặt ở phím : và điều khiển các 
phím:   0, P, :, ?, ", [, ], -, +, , Enter, 
Backspace. 

Chương 01: Kỹ Năng Gõ 10 Ngón Tay 
III. Cách đặt tay 
Về cách đặt tay thì bạn phải đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở như hình dưới đây và bạn 
cần phải gõ phím nhẹ, dứt khoát, mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất định. Khi gõ xong, bạn nên di 
chuyển ngón tay về lại vị trí ban đầu để tránh ngón này cản đường ngón kia. 

Ôn tập 
1. Tư thế đặt bàn tay đúng chuẩn 
2. Tốc độ gõ nhanh 
3. Gõ chữ không nhìn bàn phím 
Thực hành luyện 
gõ 10 ngón Trò chơi luyện gõ 
phím 
Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
I. Phần Mềm Gõ Dấu Tiếng Việt 
1. Kiểm Tra Phần Mềm Gõ Tiếng Việt UNIKEY 
Kiểm tra trên khay hệ thống có biểu tượng V hay E, nếu có tức là phần mềm đang được hoạt động. 
●  Chữ V: Gõ tiếng việt có dấu 
●  Chữ E: Gõ không dấu 
Lưu ý: Bấm vào biểu tượng để thay đổi qua lại giữa hai kiểu gõ này 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
I. Phần Mềm Gõ Dấu Tiếng Việt 
2. Khởi Động Phần Mềm Gõ Tiếng Việt UNIKEY 
Chưa có biểu tượng chữ E hay V thì chúng ta phải khởi động lên như sau: 
Nhấn tổ hợp phím Windows + S hoặc Windows → Gõ “ Unikey ” vào ô tìm kiếm 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
I. Phần Mềm Gõ Dấu Tiếng Việt 
3. Tùy Chỉnh Phần Mềm Gõ Tiếng Việt UNIKEY 
Chỉnh kiểu gõ Telex theo bảng mã Unicode (kiểu gõ phổ biến nhất) 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
I. Phần Mềm Gõ Dấu Tiếng Việt 
3. Tùy Chỉnh Phần Mềm Gõ Tiếng Việt UNIKEY 
Chỉnh kiểu gõ VNI theo bảng mã Unicode 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
II. Luyện tập gõ tiếng việt có dấu 
Gõ Đoạn Văn Bản Sau Đây Vào Trình Soạn Thảo Microsoft Word 
Tin học Sao Việt đã đào tạo cho hơn 15.000+ Học viên thành thạo Kỹ năng Tin Học để đi làm. Công ty TNHH 
Giáo dục Tin Học Sao Việt tự hào là đơn vị hàng đầu trong các Trung tâm tin học văn phòng tại Tp.HCM, Bình 
Dương, Đồng Nai, Hà Nội. 
Thành thạo Excel để: quản lý giấy tờ sổ sách thu chi, quản lý bán hàng kinh doanh, quản lý nhân sự, tiền lương, 
quản lý kho hàng, hàng hóa, quản lý tài chính, phân tích dòng tiền, thẩm định giá, lãi vay, các hoạt động của cơ 
quan doanh nghiệp tổ chức hay công việc cá nhân đều được dùng bằng excel 
Thành thạo Word để: thiết kế, tạo ra các loại văn bản như: công văn, giấy tờ văn phòng, hợp đồng, hồ sơ, giáo 
trình tài liệu, sơ yếu lý lịch, thư giới thiệu, file báo giá, luận văn, bài tập lớn, đề tài, báo cáo,... và bất cứ loại văn 
bản nào bạn muốn. 
Thành thạo PowerPoint để: tạo ra các file slide thuyết trình ấn tượng, đẹp mắt. 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
III. Các phím tắt cơ bản 
CTRL + C (Sao chép - Copy) CTRL + V (Dán - Paste) 
CTRL + X (Cắt - Cut) CTRL + Z (Quay lại - Undo) 
CTRL + A (Chọn tất cả) CTRL + F (Tìm kiếm) 
WINDOWS + S (Bật thanh tìm kiếm Windows 10 trở lên) 
WINDOWS + D (ẩn toàn bộ cửa sổ trên màn hình) 
Hãy sử dụng phím tắt để sao chép nội dung ở phần 2 vào Word 
Cắt nội dung đoạn “Thành thao word….” đưa lên trước đoạn “Thành thạo excel…” 
Dùng phím tắt để chọn tất cả văn bản và xóa, sau đó quay lại. 

Ôn tập 
1.Sao chép một bài thơ từ Internet vào Word sử dụng phím tắt 
2.Sao chép một đề thi từ Internet vào Word bằng phím tắt 
Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
IV . Quản lý lưu trữ 
❖ Trong quá trình sử dụng máy tính, các công việc cần được lưu trữ một cách khoa học, tránh trường hợp làm 
mất thời gian tìm kiếm, hoặc xóa nhầm dữ liệu... 
❖ Hai đơn vị lưu trữ công việc chính trong máy tính là ổ đĩa và thư mục. 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
IV . Quản lý lưu trữ 
1. Mở phần mềm quản lý lưu trữ 
-Cách 1: Nhấn chuột trái 2 lần vào This PC 
-Cách 2: Nhấp chuột trái vào File Explorer 
-Cách 3: Nhấp 2 lần vào thư mục bất kỳ, chọn This PC 
-Cách 4: Nhấn Windows + E 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
4. Quản lý lưu trữ 
2. Tạo thư mục:  Nhấn Ctrl + Shift + N hoặc chuột phải vào khoảng trống → New → Folder 
3. Đổi tên thư mục:  Chọn Thư mục → F2 hoặc chọn vào tên thư mục 2 lần không liên tiếp hoặc chuột phải 
vào thư mục → Rename 
4. Di chuyển đối tượng vào thư mục 
C1. Kéo và thả:  Chọn đối tượng cần đưa vào thư mục → Giữ chuột trái và kéo đè lên thư mục muốn đưa vào 
C2. Cắt (hoặc sao chép) và dán: Bước 1: Chọn đối tượng cần cho vào thư mục → Ctrl + X (hoặc Ctrl + C) 
Bước 2: Mở thư mục cần lưu → Ctrl + V (hoặc chuột phải chọn Paste) 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
V . Internet 
1. Trình duyệt Web 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
V . Internet 
2. Tải hình ảnh từ Internet 
Bước 1: Lên Google và tìm kiếm hình ảnh cần tải. 
Bước 2: Chọn vào thẻ hình ảnh 
Bước 3: Chuột phải vào hình cần tải → Save image as 
(hoặc Lưu hình ảnh thành) 
Bước 4: Chọn thư mục cần lưu, đặt tên và bấm chọn vào 
nút Save (Lưu). 

Chương 02: Kỹ Năng Sử Dụng Máy Tính 
V . Internet 
1. Bài tập 
1. Trong ổ đĩa D, tạo thư mục “Hình Ảnh”. 
2. Trong thư mục “Hình Ảnh”. Tạo thêm 2 thư mục “Động Vật” và “Hoa”. 
3. Trong thư mục “Động Vật”. Tạo thêm 2 thư mục “Chó” và “Mèo”. 
4. Lên Google tải 5 tấm hình về con Chó lưu trong thư mục “Chó”, tương tự với Mèo. 
5. Trong thư mục Hoa. Tạo thêm 2 thư mục “Hoa Hồng” và “Hoa Lan”. 
6. Lên Google tải 5 tấm hình về Hoa Hồng và Hoa Lan lưu trong thư mục “Hoa”. 
7. Di chuyển các tấm hình Hoa Hồng ở thư mục “Hoa” vào thư mục “Hoa Hồng”. Tương tự với Hoa Lan 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
1. Khởi động phần mềm Paint:  Nhấn Windows + S → Gõ từ “Paint” vào ô tìm kiếm → Chọn Paint. 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
2. Lưu bản vẽ, hình ảnh:  Nhấn Ctrl + S → Chọn nơi lưu → Đặt tên → Nhấn “Save”. 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
3. Giao diện phần mềm Paint:  

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
4. Một số thao tác tùy chỉnh:  
-Sao chép, cắt, dán: 
Chọn các công cụ Cut, Copy, Paste trong nhóm Clipboard 
hoặc dùng phím tắt Ctrl + X, Ctrl + C, Ctrl + V   
-Chọn vùng: 
Chọn công cụ Selection trong nhóm Image, Kéo thả để tạo vùng chọn 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
4. Một số thao tác tùy chỉnh:  
-Cắt, xoay, sửa hình ảnh: 
Trong nhóm Image, chọn các công cụ: 
● Crop:  cắt ảnh. 
● Resize: Thay đổi kích thước ảnh. bạn có thể thay đổi bằng cách thu 
nhỏ hãy kéo dãn bức ảnh ra, có thể thay đổi theo tỷ lệ % (Percentage) 
hoặc theo đơn vị Pixels. 
● Rotate:  Đảo, xoay ảnh theo các chiều khác nhau. 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
I. Phần Mềm Vẽ Paint 
4. Một số thao tác tùy chỉnh:  
-Vẽ: Chọn công cụ cọ vẽ, sau đó giữ chuột trái và di chuyển để vẽ 
-Thay đổi kích thước đường viền: Chọn công cụ Size, và chọn kích thước mong muốn. 
-Vẽ hình dạng có sẵn: Chọn một hình dạng có sẵn trong nhóm Shape, giữ chuột trái tại vị trí mong muốn 
và kéo để vẽ. 
-Viết chữ: Chọn vào công cụ Text trong nhóm Tool, nhấp chọn vị trí viết chữ, gõ chữ vào ô. 
-Chọn màu: Chọn màu có sẵn trong bảng màu “Colors” hoặc tùy chỉnh tại “Edit colors” 
-Tẩy xóa: Chọn công cụ tẩy (Clear) trong nhóm Tool, giữ chuột trái và tô vào vùng cần tẩy xóa 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 03: Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa 
II. Thực Hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
I. Một số thao tác cơ bản 
1. Khởi động phần mềm Word: Nhấn Windows + S hoặc Windows → Gõ từ “Word” vào ô tìm kiếm → 
Chọn Word → “Blank document” 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
I. Một số thao tác cơ bản 
2. Lưu văn bản: Tại cửa làm việc → File → Save As → Cửa sổ tùy chọn hiển thị, chọn vào mục Browse → 
Một hộp thoại hiển thị, chọn nơi cần lưu → Đặt tên tại mục “File name”→ bấm chọn nút “Save” 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
II. Định dạng văn bản 
B1: Quét chọn chữ cần định dạng 
B2: Chọn một trong các định dạng sau: 
B = Tô đậm chữ  I = In nghiêng  U = Gạch chân A = Tô màu chữ 
Căn trái Căn giữa Căn phải  Căn đều hai bên 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
III. Các bước chuẩn bị trước khi soạn thảo 
1. Hiển thị thước đo 
Thẻ View→ Tích chọn công cụ Ruler 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
III. Các bước chuẩn bị trước khi soạn thảo 
2. Chọn font chữ, cỡ chữ 
Font chữ: Times New Roman Cỡ chữ: 13 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
III. Các bước chuẩn bị trước khi soạn thảo 
3. Chọn khổ giấy và hướng giấy 
Khổ giấy thường chọn A4, hoặc A3,A5 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
III. Các bước chuẩn bị trước khi soạn thảo 
4. Căn chỉnh lề trang 
+ Top (Lề trên) =2cm 
+ Bottom (Lề dưới) =2cm 
+ Left (Lề Trái) = 3cm 
+ Right (Lề phải) = 1.5cm 

Ôn tập 
1.Trình bày bài văn sau vào word 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
IV . Sử dụng điểm dừng Tab trong soạn thảo văn bản 
1. Ý nghĩa 
✓ Di chuyển nhanh một khoảng cách 
✓ Thụt nhanh đầu dòng 
✓ Tạo nhanh một đoạn dấu kẻ chấm 
✓ Xóa nhanh một khoảng cách 
✓ Gõ chữ không bị rớt xuống dòng 
✓ Căn đều nhanh nhiều đoạn khác nhau 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
IV . Sử dụng điểm dừng Tab trong soạn thảo văn bản 
2. Các thao tác với Tab 
1. Tạo: Chọn chuột trái vào một điểm trên mép dưới thước 
2. Di chuyển: Giữ chuột trái vào Tab và di chuyển trên mép dưới thước 
3. Thay đổi kiểu: Nháy đúp chuột vào Tab → chọn các kiểu Tab tại mục Alignment. 
4. Xóa: Giữ chuột trái vào từng Tab và kéo ra khỏi thước 
5. Tạo đường kẻ: Nháy đúp chuột vào Tab → chọn kiểu chấm tại mục Leader. 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
IV . Sử dụng điểm dừng Tab trong soạn thảo văn bản 
3. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
1. Tạo bảng 
Thẻ Insert→ Table→ Insert Table→ một bảng hiện ra, chọn số cột tại mục “Number of columns” và số dòng 
tại mục “Number of rows”→ OK 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
2. Thêm dòng, cột 
Chuột phải vào ô bất kỳ trên cột→ Insert→ 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
3. Xóa dòng, cột 
Chuột phải vào 1 Ô→ Delete cells..→ 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
4. Giãn dòng, cột 
Di chuyển con trỏ chuột vào đường chỉ dưới của dòng hoặc đường chỉ bên phải của cột, xuất hiện dấu = và 
mũi tên, giữ chuột trái và kéo 
5. Gộp ô 
Quét Chọn các ô cần trộn→ Chuột phải→ Merge cells 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
6. Tách ô 
Chọn ô cần tách→ Chuột phải→ Split cells→ 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
7. Canh chỉnh nội dung trong ô 
Chọn ô→ Chuột phải→ Table properties→ Cell→ 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
8. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
V . Làm việc với bảng biểu trong soạn thảo văn bản 
8. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VI. Chèn biểu tượng, ký hiệu, số trang 
1. Chèn biểu tượng (Symbol) 
B1: Đặt dấu nháy chuột trước vị trí cần chèn 
B2: Thẻ Insert→ Nhóm Symbols→ Symbol→ Tại mục Font, chọn các kiểu Font có biểu tượng chủ yếu tại 
Wingdings, Webdings→ Nhấn Insert 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VI. Chèn biểu tượng, ký hiệu, số trang 
2. Chèn Bullets và Numbering 
B1: Đặt dấu nháy (hoặc quét chọn các đoạn) cần chèn 
B2: Thẻ Home → Nhóm Paragraph → Chọn công cụ Bullets hoặc Numbering → Bấm chọn mục cần chèn 
BULLETS NUMBERING 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VI. Chèn biểu tượng, ký hiệu, số trang 
3. Đánh số trang 
Thẻ Insert → Tìm đến nhóm Header and Footer → Chọn Page number → 
Đánh số đầu trang 
Đánh số cuối trang 
Đánh số bên trái 
Đánh số chính giữa 
Đánh số bên phải 
Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VI. Chèn biểu tượng, ký hiệu, số trang 
4. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VI. Chèn biểu tượng, ký hiệu, số trang 
4. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VII. Chèn và xử lý hình ảnh 
1. Chèn hình 
Chèn hình có sẵn trong máy tính: 
Thẻ Insert→ Picture→ 1 bảng hiện ra, tìm đến thư mục chứa hình ảnh→ Chọn hình và nhấn Insert (hoặc nháy 
đúp chuột vào hình) 
2. Tùy chỉnh hình ảnh 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VII. Chèn và xử lý hình ảnh 
3. Thực hành 

Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VIII. Chữ nghệ thuật 
1. WordArt 
Thẻ Insert → Nhóm Text → Chọn WordArt → 
2. Tùy chỉnh hiệu ứng chữ 
Trong thẻ Format → Chọn WordArt Style 
Màu chữ 
Màu viền của chữ 
Hiệu ứng cho chữ 
Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VIII. Chữ nghệ thuật 
3. Drop Cap 
Tô đen chữ cái đầu → thẻ Insert → Nhóm Text → Chọn Drop Cap → 
4. Tùy chỉnh Drop Cap 
Nhóm Text → Chọn Drop Cap → Chọn Drop Cap Options… 
Kiểu hiệu ứng. 
Font chữ. 
Số dòng văn bản cho hiệu ứng. 
Chương 04: Phần Mềm Soạn Thảo Word 
VIII. Chữ nghệ thuật 
5. Bài Tập 

Ôn tập soạn thảo văn bản hành chính 
1.Kết hợp phần mềm Paint để hoàn thành bài tập sau 


Bài Thực Hành Ôn Tập 

Ôn tập soạn thảo văn bản hành chính 
2.  Bài tập Ôn tập thêm 
Bài Thực Hành Ôn Tập 
Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
I.Các thao tác và đối tượng làm việc chính 
1. Khởi động chương trình Excel: 
Nhấn Windows + S và tìm kiếm Excel  → Blank WorkBook 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
I.Các thao tác và đối tượng làm việc chính 
2. Các đối tượng chính 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
I.Các thao tác và đối tượng làm việc chính 
3. Trang (Sheet) 
Mỗi một WB có nhiều SH, nếu coi WB là 1 cuốn sổ, thì SH như những tờ giấy trong cuốn 
sổ đó, một SH là một tờ. 
❖ Thêm: Chọn vào dấu + dưới khu vực tên SH 
❖ Đặt tên: Chuột phải vào Sheet → Rename 
❖ Xóa: Chuột phải vào Sheet → Delete 
❖ Sao chép: Giữ chuột trái vào tên đồng thời giữ CTRL và kéo thả. 
❖ Ẩn (hiển thị): Chuột phải vào tên → Hide (Unhide) 
❖ Di chuyển: Giữ chuột trái vào tên Sheet đồng thời kéo thả 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
I.Các thao tác và đối tượng làm việc chính 
4. Dòng, Cột 
Cột (Column) thường ký hiệu bằng chữ cái, Dòng (Row) thường ký hiệu bằng con số. 
❖ Chọn cột hoặc dòng ❑ Chọn trỏ chuột vào ngay giữa chữ cái hoặc con số 
❖ Chọn nhiều cột, dòng: ❑ Chọn liên tục: Chọn 1 cột→ giữ Shift đồng thời chọn cột khác 
❑ Chọn không liên tục: Chọn 1 cột→ giữ Ctrl đồng thời chọn cột khác 
❖ Xóa dòng: Chọn cột hoặc dòng→ Chuột phải→ Delete (hoặc Ctrl + “dấu -” ) 
❖ Chèn dòng: Chọn cột, dòng→ Chuột phải→ Insert (hoặc Ctrl + “dấu +” ) 
❖ Ẩn/Hiển thị(Hide/Unhide): Chọn cột/dòng→ Chuột phải→ Hide/Unhide 
❖ Giãn dòng, cột: Chọn trỏ chuột vào đường chỉ dưới dòng hoặc bên phải cột. 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
I.Các thao tác và đối tượng làm việc chính 
5. Ô
❖ Chọn ô: Chọn trỏ chuột vào ô bất kỳ 
❖ Chọn nhiều ô: Chọn 1 ô đầu tiên→ giữ Shift và chọn vào ô cuối trong vùng 
❖ Xóa nội dung trong ô: Chọn Ô → phím Delete 
❖ Trộn ô: Chọn các ô cần trộn → thẻ Home → Nhóm Alignment → Công cụ Merge... 
❖ Xuống dòng tự động trong 1 Ô: Chọn Ô → Wrap text. 
❖ Xuống dòng thủ công trong 1 Ô: Click đúp chuột vào ô → Di chuyển dấu nháy tại nơi cần xuống dòng → Alt + 
Enter 
❖ Chỉnh sửa nội dung trong 1 Ô: Chọn Ô → F2 hoặc chọn Ô → Đưa dấu nháy vào thanh công thức hoặc Click đúp 
chuột vào Ô 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
II. Định dạng dữ liệu cơ bản 
1. Các kiểu định dạng thường dùng 
Chọn Ô → thẻ Home→ Nhóm Number → Chọn kiểu định dạng trong khung chọn. 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
II. Định dạng dữ liệu cơ bản 
2. Định dạng kiểu số 
❑ Số nên định dạng phần nghìn và thập phân bằng dấu ngăn cách tự động. 
❑ Trước khi gõ số thập phân, nên ktra dấu thập phân là dấu “,” hay “.”. 
❑ Khi gõ số vào ô nó sẽ tự nằm bên phải. 
3. Định dạng dữ liệu kiểu ngày tháng 
❑ Khi gõ dạng ngày tháng, phải theo đúng thứ tự ngày tháng của hệ thống 
❑ Khi gõ dạng ngày tháng vào ô nó sẽ tự nằm sang phải → Ví dụ: trước khi gõ “ngày 13 tháng 09 năm 2021”, ta phải 
gõ là 09/13/2021 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
II. Định dạng dữ liệu cơ bản 
4. Thực hành 
Trình bày bảng sau vào Excel và 
định dạng đúng kiểu dữ liệu 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
III. Tạo và trình bày bảng tính 
1. Tạo bảng 
Quét chọn vùng cần tạo → Chọn công cụ Border → All Border 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
III. Tạo và trình bày bảng tính 
2. Căn chỉnh nội dung 
Chọn ô cần căn chỉnh, sau đó chọn một trong các công cụ sau 
1. Phông chữ và cỡ chữ 2. In đậm / Nghiêng / Gạch chân 3. Tô màu 
4. Căn chỉnh nội dung 5. Dấu ngăn cách tự động 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
III. Tạo và trình bày bảng tính 
3. Các bước chuẩn bị trước khi tạo bảng tính 
1. Xác định hướng giấy và khổ giấy chuẩn A4 (hoặc A3, A5...) 
Vào thẻ Page layout và chọn theo các mục sau 
Orientation: Hướng giấy 
Size: Khổ giấy 
2. Chọn Font chữ “Time New Roman” cho toàn bộ bảng tính 
3. Kẻ bảng, hoàn thiện tiêu đề, chỉnh độ rộng các cột phù hợp nội dung 
4. Hoàn thiện các nội dung liên quan sau khi đã hoàn thiện các bước trên 
5. Định dạng dữ liệu cho các cột trước khi nhập liệu 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
III. Tạo và trình bày bảng tính 
4. Thực hành 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
IV . Lọc và sắp xếp dữ liệu 
1. Lọc dữ liệu 
Để những đối tượng cần kiểm tra được hiển thị, ta dùng chức năng lọc dữ liệu, ví dụ để kiểm tra những người có tên 
Trinh, nếu đi dò từng dòng sẽ rất lâu, nhưng nếu lọc ra riêng tất cả những người tên Trinh thì kiểm tra rất dễ. 
1. Các bước lọc dữ liệu: 
❖ B1: Quét chọn tất cả vùng dữ liệu, bao gồm cả tiêu đề 
❖ B2: Data → Filter 
❖ B3: Để lọc một đối tượng, chọn vào nút lọc trên đầu cột, gõ từ gợi ý vào ô tìm kiếm (Search) tại mục số 4 sau 
đó nhấn OK 
2. Sắp xếp 
❖ B1: Thao tác theo B1 và B2 của lọc dữ liệu 
❖ B2: Bấm vào biểu tượng lọc, chọn Sort A→Z hoặc Sort Z→A 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
IV . Lọc và sắp xếp dữ liệu 
3. Thực hành 
Click Here 
Bài tập Lọc & Sắp xếp 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
V . Tính toán trong Excel 
1. Các phép tính cơ bản 
Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*), Chia (/) 
2. Quy tắc thực hiện phép tính trong Excel 
= Nội dung phép tính → Enter ví dụ: =3+2 → Enter sẽ ra kết quả là 5 
3. Phép tính với địa chỉ ô 
Để thực hiện tính toán trong Excel, thực hiện chủ yếu trên địa chỉ ô ví dụ: =A1+A5+B13 
4. Sao chép công thức 
Chọn ô có công thức, di chuyển chuột vào góc dưới bên phải của ô đang chọn, xuất hiện dấu cộng màu đen 
→ giữ chuột trái và kéo 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
VI. Hàm tính Tổng và hàm Đếm 
1. Hàm tính tổng (SUM) 
=SUM(quét chọn vùng cần tính) 
2. Hàm đếm COUNT, COUNTA, COUNTBLANK 
=COUNT(Vùng cần đếm) → Đếm số ô có chứa ký tự dạng số 
=COUNTA(Vùng cần đếm) → Đếm số ô có chứa dữ liệu 
=COUNTBLANK(Vùng cần đếm) → Đếm các ô rỗng Click Here 
Bài tập hàm SUM 
Click Here 
Bài tập hàm Đếm 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
VII. Hàm Thống kê 
1. Hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất 
=MIN(quét chọn vùng) → Tìm ra giá trị nhỏ nhất trong dãy số. 
=MAX(quét chọn vùng) → Tìm ra giá trị lớn nhất trong dãy số. 
2. Hàm tính trung bình cộng 
=A VERAGE(Quét chọn vùng) →  Tính trung bình cộng. 
Click Here 
Bài tập hàm Thống Kê 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
VIII. Hàm xử lý chuỗi 
=LEFT(Chuỗi có ký tự muốn cắt, số ký tự cần cắt) → Cắt chuỗi từ bên trái. 
=RIGHT(Chuỗi có ký tự muốn cắt, số ký tự cần cắt) → Cắt chuỗi từ bên phải. 
=MID(Chuỗi có ký tự muốn cắt, vị trí cắt đếm từ trái qua, số ký tự cần cắt) → Cắt chuỗi vị trí bất kì. 
=LEN(Chuỗi có ký tự muốn đếm)  → Đếm số ký tự trong một chuỗi. 
=TRIM(Chuỗi chứa ký tự cần xử lý) → Xóa các ký tự trắng vô nghĩa trong chuỗi. 
=A & B →AB... với A và B là các từ hoặc các chuỗi ký tự bất kỳ → Nối chuỗi A và B. 
Click Here 
Bài tập hàm Xử lý chuỗi 1 Click Here 
Bài tập hàm Xử lý chuỗi 2 

Chương 05: Phần Mềm Bảng Tính Excel 
IX. Bài Tập Ôn Tập 
Bài Thực Hành 
Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
I. Các thao tác và đối tượng chính 
 1. Khởi động chương trình 
Nhấn Windows + S và tìm kiếm PowerPoint → Blank WorkBook 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
I. Các thao tác và đối tượng chính 
 2. Lưu chương trình 
Nhấn Ctrl + S hoặc vào File → Save as → Browse → Chọn nơi lưu → Đặt tên → “Save” 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
I. Các thao tác và đối tượng chính 
 3. Mẫu có sẵn (Template) 
 Tại giao diện New chọn các mẫu có sẵn bên dưới → Create 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
II. Slide 
1. Tạo mới 
Chọn Slide nhấn Ctrl + M hoặc chuột phải vào Slide → New Slide 
2. Sao chép 
Chọn Slide muốn sao chép → Ctrl + C → Ctrl + V 
3. Nhân bản 
Chuột phải vào Slide muốn nhân bản → Duplicate Slide 
4. Di chuyển 
Chọn Slide muốn Di chuyển → Ctrl + X → Ctrl + V hoặc giữ chuột trái kéo - thả 
5. Xóa Slide 
Chọn Slide muốn xóa → Nhấn phím Delete Hoặc chuột phải → Delete 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
III. Giao Diện PowerPoint 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
IV . Các bước tạo một Slide chuẩn 
1. Font chữ 
Font chữ: Arial, Kích thước 24 cho nội dung, 30 cho tiêu đề, Tiêu đề lớn nên viết hoa chữ cái đầu. 
2. Màu nền (Background) 
Màu nền nên sáng và có độ tương phản phù hợp với màu chữ. 
3. Kiểu Slide 
Kiểu Slide nên đơn giản, mỗi vấn đề nên có một kiểu Slide chung. 
4. Bố cục 
Tiêu đề nên có màu khác biệt, bố cục rõ ràng, ngắn gọn. 
5. Chèn nhiều hình và video 
Slide chuẩn nên ít văn bản, tập trung vào hình ảnh và video. 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
V . Thiết kế và hiệu ứng cho Slide 
1. Thiết kế 
Thẻ Design → Chuột phải vào kiểu có sẵn trong nhóm “Themes” → 
-Apply to All Slide:  Áp dụng cho tất cả Slide. 
-Apply to Selected Slide:  Áp dụng cho Slide được chọn. 
-Apply Matching to Slide:  Áp dụng cho Slide được chọn đến Slide cuối cùng. 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
V . Thiết kế và hiệu ứng cho Slide 
2. Hiệu ứng chuyển trang 
● Nhóm Transition to This Slide: 
-Thẻ Transition → Chọn các kiểu có sẵn trong nhóm “Transition to This Slide”. 
● Nhóm Timing: 
-Sound: Âm thanh khi trang xuất hiện. 
-Duration: Thời gian chạy hiệu ứng. 
-On Mouse Click: Chuyển trang khi nhấn chuột trái hoặc phím space 
-After: Thời gian tự chuyển động trang. 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
V . Thiết kế và hiệu ứng cho Slide 
3. Hiệu ứng chuyển động nội dung 
● Nhóm Animation: 
-Thẻ Animation → Chọn các kiểu có sẵn trong nhóm “Animation”. 
● Nhóm Advanced Animation: 
-Animation Pane: Hiển thị cửa sổ các hiệu ứng. 
-Add Animation: Thêm hiệu ứng cho đối tượng. 
-Animation Painter: Sao chép hiệu ứng. 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
V . Thiết kế và hiệu ứng cho Slide 
3. Hiệu ứng chuyển động nội dung 
● Nhóm Timing: 
-Start: Cách chuyển hiệu ứng. 
+ On click: Khi nhấn chuột trái. 
+ With Previous: Xuất hiện cùng Slide 
+ After Previous: Xuất hiện sau Slide 
-Duration: Thời gian chạy hiệu ứng. 
-Delay: Hiệu ứng bắt đầu sau 1 khoảng thời gian. 

Chương 06: Phần Mềm Trình Chiếu PowerPoint 
VI. Thực Hành 
Bài Thực Hành
Path: data2\tin_hoc.pdf
Text: Tin h ọc là m ột lĩnh v ực khoa h ọc và công ngh ệ chuyên nghiên c ứu về xử lý thông tin, bao g ồm vi ệc thu 
thập, lưu tr ữ, xử lý, truy ền tải và phân tích d ữ liệu. Ngành tin h ọc không ch ỉ bao g ồm các khái ni ệm lý 
thuy ết mà còn liên quan đ ến nhi ều ứng d ụng th ực tiễn trong cu ộc sống hàng ngày và trong nhi ều lĩnh 
vực khác nhau như kinh t ế, giáo d ục, y t ế, và khoa h ọc. 
Tin h ọc đư ợc chia thành nhi ều nhánh khác nhau, bao g ồm lập trình, phát tri ển ph ần mềm, an ninh 
mạng, trí tu ệ nhân t ạo, và qu ản lý cơ s ở dữ liệu. Lập trình là m ột trong nh ững lĩnh v ực nổi bật, nơi các 
lập trình viên vi ết mã đ ể tạo ra các ứng d ụng và ph ần mềm ph ục vụ nhu c ầu của con ngư ời. Các ngôn 
ngữ lập trình ph ổ biến như Python, Java, C++, và JavaScript đư ợc sử dụng rộng rãi đ ể phát tri ển các ứng 
dụng từ web, mobile đ ến ph ần mềm máy tính.  
Ngoài ra, tin h ọc cũng liên quan đ ến việc qu ản lý và b ảo mật thông tin. V ới sự phát tri ển mạnh m ẽ của 
công ngh ệ thông tin, vi ệc bảo vệ dữ liệu trở thành m ột yếu tố cực kỳ quan tr ọng. An ninh m ạng đã tr ở 
thành m ột lĩnh v ực thi ết yếu nh ằm ngăn ch ặn các cu ộc tấn công, b ảo vệ thông tin cá nhân và doanh 
nghi ệp kh ỏi các m ối đe d ọa từ hacker.  
Trí tu ệ nhân t ạo (AI) là m ột trong nh ững lĩnh v ực đang phát tri ển nhanh chóng trong tin h ọc, với các ứng 
dụng trong nh ận diện hình ảnh, x ử lý ngôn ng ữ tự nhiên và h ọc máy. Các h ệ thống AI ngày nay có kh ả 
năng h ọc hỏi từ dữ liệu, từ đó tự động hóa nhi ều quy trình và nâng cao hi ệu suất công vi ệc. 
Tin h ọc cũng có ảnh hư ởng sâu r ộng đ ến giáo d ục, khi nhi ều phương pháp h ọc tập mới được áp d ụng 
thông qua công ngh ệ. Các n ền tảng h ọc trực tuy ến, ph ần mềm giáo d ục và các ứng d ụng di đ ộng đã t ạo 
điều kiện cho vi ệc tiếp cận kiến thức trở nên d ễ dàng hơn bao gi ờ hết. 
Với sự phát tri ển không ng ừng, tin h ọc đã và đang tr ở thành m ột phần thi ết yếu trong m ọi lĩnh v ực của 
cuộc sống hi ện đại. Kiến thức và k ỹ năng tin h ọc không ch ỉ cần thi ết cho các chuyên gia trong ngành mà 
còn cho t ất cả mọi ngư ời, giúp h ọ tự tin trong vi ệc sử dụng công ngh ệ và thích ứng với những thay đ ổi 
nhanh chóng c ủa thế giới.
Path: data2\SachTinHoc-3.pdf
Text: Các đơn v/uni1ECB đ/uni1EA7u m/uni1ED1i phát hành
Mi/uni1EC1n B/uni1EAFc:  CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Hà N/uni1ED9i
CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n B/uni1EAFc
Mi/uni1EC1n Trung: CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Đà N/uni1EB5ng
CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n Trung
Mi/uni1EC1n Nam:  CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Phương Nam
CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n Nam
C/uni1EEDu Long:  CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c C/uni1EEDu Long
Sách đi/uni1EC7n t/uni1EED:  http://hanhtrangso.nxbgd.vn1. TI/uni1EBENG VI/uni1EC6T 3 – T/uni1EACP M/uni1ED8T
2. TI/uni1EBENG VI/uni1EC6T 3 – T/uni1EACP HAI3. TOÁN 3 – T/uni1EACP M/uni1ED8T4. TOÁN 3 – T/uni1EACP HAI5. TI/uni1EBENG ANH 3 Family and Friends   (National Edition) – Student Book 6. T/uni1EF0 NHIÊN VÀ XÃ H/uni1ED8I 37. CÔNG NGH/uni1EC6 38. TIN H/uni1ECCC 3
9. Đ/uni1EA0O Đ/uni1EE8C 310. ÂM NH/uni1EA0C 311. MĨ  THU/uni1EACT 3 (B/uni1EA2N 1)12. MĨ  THU/uni1EACT 3 (B/uni1EA2N 2)13. HO/uni1EA0T Đ/uni1ED8NG TR/uni1EA2I NGHI/uni1EC6M 3 (B/uni1EA2N 1)14. GIÁO D/uni1EE4C TH/uni1EC2 CH/uni1EA4T 3
B/uni1ED8 SÁCH GIÁO KHOA L/uni1EDAP 3 – CHÂN TR/uni1EDCI SÁNG T/uni1EA0O
Kích ho/uni1EA1t đ/uni1EC3 m/uni1EDF h/uni1ECDc li/uni1EC7u đi/uni1EC7n t/uni1EED: Cào l/uni1EDBp nhũ trên tem 
đ/uni1EC3 nh/uni1EADn mã s/uni1ED1. Truy c/uni1EADp http://hanhtrangso.nxbgd.vn và nh/uni1EADp mã s/uni1ED1 t/uni1EA1i bi/uni1EC3u tư/uni1EE3ng chìa khoá.
786040 3105149ISBN 978-604-0-31051-4
QUÁCH T/uni1EA4T KIÊN (T/uni1ED5ng Ch/uni1EE7 biên kiêm Ch/uni1EE7 biên)
PH/uni1EA0M TH/uni1ECA QUỲNH ANH (đ/uni1ED3ng Ch/uni1EE7 biên)Đ/uni1ED6 MINH HOÀNG Đ/uni1EE8C – LÊ T/uni1EA4N H/uni1ED2NG H/uni1EA2I – TR/uni1ECANH THANH H/uni1EA2I NGUY/uni1EC4N MINH THIÊN HOÀNG – NGUY/uni1EC4N TH/uni1ECA H/uni1ED2NG NHUNG  
3
TIN HOÏC
Giá: 13.000 đ

3TIN HOÏC
NHÀ XU/uni1EA4T B/uni1EA2N GIÁO D/uni1EE4C VI/uni1EC6T NAMQUÁCH T/uni1EA4T KIÊN (T/uni1ED5ng Ch/uni1EE7 biên kiêm Ch/uni1EE7 biên)
PH/uni1EA0M TH/uni1ECA QUỲNH ANH (đ/uni1ED3ng Ch/uni1EE7 biên)
Đ/uni1ED6 MINH HOÀNG Đ/uni1EE8C – LÊ T/uni1EA4N H/uni1ED2NG H/uni1EA2I – TR/uni1ECANH THANH H/uni1EA2I 
NGUY/uni1EC4N MINH THIÊN HOÀNG – NGUY/uni1EC4N TH/uni1ECA H/uni1ED2NG NHUNG  

2Mỗi bài học đều được thiết kế bao gồm mục tiêu và các hoạt động dạy và học, mỗi nội dung 
này được nhận biết thông qua một hình ảnh nhận diện còn gọi là các “biểu tượng” hay “icon”:
Mục tiêu là những gì em sẽ đạt được sau bài học. Bắt đầu bài học, em cần đọc 
mục tiêu để biết các yêu cầu cần đạt. Trước khi kết thúc bài học, cần so sánh những gì em đã học được với mục tiêu của bài.
                                 là hoạt động để gợi mở, tạo hứng thú học tập và định hướng cho các 
em suy nghĩ, khám phá nội dung bài học. Em sẽ giải quyết được vấn đề đặt ra ở phần này khi tìm hiểu nội dung ở phần khám phá.
                             là nội dung chính để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học. Đọc 
(và quan sát), làm, ghi nhớ là ba hoạt động em cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở phần này.
Đọc (và quan sát) - gặp biểu tượng này, em cần đọc, quan sát để tìm hiểu 
kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Làm - thực hiện các yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ học tập này giúp em 
khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Ghi nhớ - tóm tắt ngắn gọn kiến thức, kĩ năng trọng tâm của mỗi phần nội 
dung bài học mà em cần ghi nhớ.
                                là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức, kĩ năng trong bài học.
Thực hành  là hoạt động rèn luyện thao tác sử dụng thiết bị máy tính, phần mềm 
tin học (gồm những công việc em đã tìm hiểu ở phần khám phá, các bài tập thực hành ở mức độ luyện tập tương tự và mức độ vận dụng).
                              là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập, tình huống, vấn đề thực tiễn mà 
em cần vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết.
Em có biết là mục cung cấp cho em một số thông tin bổ sung, mở rộng, nâng cao 
liên quan đến nội dung bài học.
Ngoài ra:
Các hình ảnh trong sách không chỉ là minh hoạ mà còn là một phần quan trọng của nội 
dung học tập. Các em cần “đọc” được nội dung của hình ảnh (quan sát, tìm hiểu, so sánh, ...) 
để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Kĩ năng có được của các em thông qua quá trình làm việc với kênh hình (kênh thông tin về hình ảnh) là yếu tố quan trọng để phát triển năng lực tự tìm hiểu, khám phá phần mềm máy tính trong môn Tin học.
Các chữ số đặt trong vòng tròn (
, , , ...) được dành riêng để đánh số thứ tự các thao 
tác, công việc cần được thực hiện theo trình tự. Điều này giúp các em dễ dàng nhận biết lôgic thực hiện nhiệm vụ và rất thuận tiện cho việc đối chiếu, tra cứu khi thực hành trên máy tính.Hướng dẫn sử dụng sác H
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng
các em học sinh lớp sau!
KHÁM PHÁKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬPKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNGKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
KHỞI ĐỘNGKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu

3Các em học sinh thân mến!
Từ lớp 3, các em bắt đầu được học môn Tin học. Sách Tin học 3 
sẽ giúp em khám phá chân trời kiến thức mới về công nghệ kĩ thuật số 
với người bạn đồng hành là chiếc máy tính.
Cuốn sách giáo khoa Tin học 3 được biên soạn theo Chương trình 
Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách gồm 6 chủ đề, 16 bài học (trong đó bài 11A và 11B là lựa chọn), mỗi bài được thiết kế gồm các nhiệm vụ học tập, theo đó các em tự giải quyết các nhiệm vụ học tập với sự hướng dẫn, hỗ trợ của thầy giáo, cô giáo. Ở mỗi nhiệm vụ học tập, các em sẽ được khơi gợi hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động bằng sự đa dạng của các nhiệm vụ học tập, bằng sự kết hợp linh hoạt, phong phú của phương pháp, cách tổ chức học tập và thông qua việc liên hệ, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tình huống thực tiễn.
Thông qua các bài học, em có thể sử dụng máy tính đúng cách, an 
toàn; xem tin tức, giải trí trên Internet; sử dụng phần mềm máy tính để tìm hiểu Hệ Mặt Trời, rèn luyện kĩ năng sử dụng chuột máy tính, tạo được trang trình chiếu đơn giản; nhận thấy vai trò của thông tin trong việc ra quyết định của con người; biết được phân loại, sắp xếp thông tin để dễ tìm thấy và áp dụng cho việc phân loại, sắp xếp đồ dùng học tập, vật dụng cá nhân của em; biết chia công việc thành việc nhỏ hơn để dễ thực hiện và thực hiện công việc theo các bước.
Chúc các em học thật giỏi và vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng 
tin học vào học tập và thực tiễn cuộc sống!
NHÓM TÁC GIẢLời nói đầu

4Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách  ................................................................................. 2
Lời nói đầu  ............................................................................................................. 3
CHủ Đề A. Má
y TínH 
và E
M
Bài 1. T
hông tin và quyết định  ........................................................................ 5
Bài 2. X
ử lí thông tin  ........................................................................................... 7
Bài 3. M
áy tính – những người bạn mới  .................................................... 11
Bài 4. Làm việc v
ới máy tính  .......................................................................... 16
Bài 5. 
Tập gõ bàn phím  .................................................................................... 24
CHủ
 Đề
 B. Mạn G Máy
 TínH v
à In TERnE
T
Bài 6. Xem tin v
à giải trí trên Internet  ......................................................... 30
CHủ
 Đề
 C. Tổ CHứC Lưu TRữ
, TìM KIếM v
à TR
Ao ĐổI THônG TIn
Bài 7. S
ắp xếp để dễ tìm  .................................................................................. 35
Bài 8. Làm quen với thư mục  ......................................................................... 39
CHủ
 Đề
 D. Đạo ĐứC, pHáp
 LuậT v
à văn Ho
á TRonG MôI TRườn G Số
Bài 9. L
ưu trữ, trao đổi, bảo vệ thông tin của em và gia đình  ............ 47
CHủ
 Đề
 E. ứnG DụnG TIn
 HọC
Bài 10. T
rang trình chiếu của em  .................................................................. 51
Bài 11A. Hệ M
ặt Trời  .......................................................................................... 59
Bài 11B. L
uyện tập sử dụng chuột máy tính  ............................................ 64
CHủ
 Đề
 F . G IảI quyế T v
ấn Đề
 vớI Sự
 TRợ GIúp
 CủA Máy
 TínH
Bài 12. T
hực hiện công việc theo các bước  .............................................. 69
Bài 13. Chia việc lớn thành việc nhỏ để g
iải quyết  ................................ 72
Bài 14. 
Thực hiện công việc theo điều kiện  .............................................. 74
Bài 15. nhiệm vụ của em và sự tr
ợ giúp của máy tính  ......................... 77
Bảng g
iải thích thuật ngữ  ............................................................................... 83

CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1.  Thông TIn VÀ quyế T định
5Hình 1. Người và phương tiện tham gia giao thông dừng lại khi thấy tín hiệu đèn đỏ
Hình 2. Xem thông tin thời tiết để quyết 
định mang hoặc không mang áo mưa
Vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định của con người
An xem chương trình dự báo thời tiết 
trên ti vi để quyết định có mang áo mưa 
đi học hay không. Có hai trường hợp:1. 
nếu tr
ời mưa thì An mang áo mưa. 
2. nếu
 trời không mưa thì An không mang 
áo mưa.
Ở trường hợp 1, trời mưa là thông tin và 
mang áo mưa là quyết định.
Ở trường hợp 2, trời không mưa là thông tin 
và không mang áo mưa là quyết định.
quyết định của bạn A
n phụ thuộc vào 
thông tin thời tiết. 
như vậ
y, thông tin đóng vai trò quan trọng 
trong việc ra quyết định của con người.quan sát Hình 1 và cho biết có những người và phương tiện tham gia giao thông 
nào đang dừng lại. 
Tại sao?Sau bài học này, em sẽ:
.   nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định tr ong ví dụ cụ thể.
.   nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định 
của con người. 
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

6nêu ví dụ cho thấy vai trò của thông tin với việc ra quyết định, hành động của em. 
Chỉ ra tr
ong ví dụ đó đâu là thông tin, đâu là quyết định.
Hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống dưới đây.
1. Hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là quyết định trong tình huống ở Hình 1.
2. Hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống dưới đây.
. Con người thu nhận thông tin và đưa ra quyết định phù hợp.
. Thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định của con người.
Hình 4Hình 3a. Nghe thấy tiếng còi xe 
cấp cứu, các phương tiện giao thông di chuyển sát lề đường bên phải để nhường đường
Hình 4b. Nghe thấy tiếng trống báo hết 
giờ ra chơi, các bạn đi vào lớp họcHình 3c. Em không đến gần bốt điện có cảnh báo nguy hiểm có điện
Hình 3
Hình 4a. Thấy biển báo chú ý sàn ướt, 
mọi người đi chậm, cẩn thận
Hình 4c. Học sinh ngừng thảo luận khi 
giáo viên ra hiệu trật tự để nghe giảngHình 3b. Mọi người không bỏ rác ở những nơi có biển báo cấm xả rác
Hình 4d. Em không lại gần 
nơi có biển báo nguy hiểm nước sâu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

7BÀI 2.  XỬ LÍ T hông  TIn
1. Ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh
Trong bản tin dự báo thời tiết trên, thông tin trời mưa được thể hiện bằng 
hình ảnh đám mây có giọt nước đang rơi xuống; thể hiện bằng chữ  là "nGà
y M
AI 
Có MưA"; thể hiện bằng âm thanh
 là lời nói của phát thanh viên.Hình 1. Bản tin dự báo thời tiết
ngày mai 
có mưa.
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHSau bài học này, em sẽ:
.   nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.  
nhận ra thông tin được thu nhận, thông tin được xử lí, kết quả của xử lí
 
thông tin trong ví dụ cụ thể. 
.  nêu được ví dụ minh hoạ cho các nhận xét: Bộ não của con người là 
một bộ phận xử lí thông tin, cuộc sống quanh ta có những máy móc tiếp 
nhận thông tin để quyết định hành động.
.   nhận ra trong ví dụ cụ thể máy đã xử lí thông tin nào và kết quả xử lí ra sao.
quan sát Hình 1 và cho biết thông tin thời tiết mà em thu nhận được. Thông tin 
c
ó mưa được thể hiện ở những chi tiết nào?
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

8– Trên trang sách em đang học, thông tin được thể hiện ở những dạng nào?
– Trong giờ học, thông tin được giáo viên truyền đạt đến học sinh ở những dạng nào?
Thông tin cấm hút thuốc ở Hình 2 được thể hiện ở những dạng nào?
Ở trường em, thông tin giờ vào 
học, giờ ra chơi, giờ tan trường được thông báo đến học sinh ở dạng nào?
Cảnh sát điều khiển giao thông ở 
ngã tư đường thông qua những dạng thông tin nào?Hình 2. Biển báo cấm hút thuốc
Hình 3. Đánh trống trường
Hình 5. Thực hiện phép tínhHình 4. Điều khiển giao thông
2. Thu nhận và xử lí thông tin của con ngườiquan sát v
à trả lời các câu hỏi trong mỗi tình huống dưới đây.
quan sát Hình 5 và cho biết:
– C
ác bạn học sinh tiếp nhận yêu cầu gì?
– nhiệm vụ của các bạn học sinh là gì?
– B
ộ phận nào của con người đã xử lí để   
đưa ra kết quả của phép tính?
Thông tin thường được thể hiện ở ba dạng: chữ, âm thanh, hình ảnh.

9
quan sát Hình 6 và cho biết:
– Bạn x
em ti vi thu nhận và xử lí 
   thông tin gì?
– Kết quả là bạn ấy nghĩ sẽ làm gì?– Bộ phận nào của con người đã xử lí  
thông tin ngày mai trời lạnh để ra quyết định sẽ mặc áo ấm?
quan sát H
ình 7 và cho biết:
– Thông tin người tham gia giao thông thu 
nhận và xử lí là gì?
– Kết quả là người tham gia giao thông đã 
làm gì?
– Bộ phận nào của con người đã xử lí 
thông tin để đưa ra quyết định dừng xe?Hình 6. Xem dự báo thời tiết
Hình 7. Dừng xe khi đèn đỏ
Trong ví dụ ở Hình 5, các bạn học sinh tiếp nhận yêu cầu thực hiện phép tính 
trên bảng. nhiệm vụ của các bạn học sinh là thực hiện phép tính 25 + 17. Bộ não 
 
của các bạn học sinh đã xử lí để tính ra kết quả phép tính.
Hình 8. Bấm nút điều khiển để mở ti vi
quan sát Hình 9 và cho biết:
– K
hi người dùng chọn nút play 
  
thì máy tính sẽ làm gì?
– Thông tin nào đã được máy tính 
tiếp nhận và kết quả xử lí thông tin này là gì?
Hình 9. Nghe nhạc trên máy tính
3. Thu nhận và xử lí thông tin của máy móc
quan sát H
ình 8 và cho biết nhận được thông tin bấm nút điều khiển, ti vi đã 
thực hiện việc gì.
Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin.

101. quan sát và chỉ ra trọng tài đã sử dụng chữ, âm thanh hay hình ảnh để thể hiện
 thông tin trong mỗi hình dưới đâ
y. Thông tin đó là gì?
1. nêu 
ví dụ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin. Trong 
ví dụ của em thông tin thu nhận là gì? Kết quả là gì? (gợi ý: nghe thấ
y còi xe 
cứu hoả, người tham gia giao thông nhanh chóng nhường đường, ...).
2. nêu ví dụ cho thấ
y máy tiếp nhận thông tin để quyết định hành động. Trong ví dụ 
của em thông tin được máy tiếp nhận và xử lí là gì? Kết quả là máy thực hiện 
hành động gì?
    (gợi ý: Máy điều hoà, quạt điện nhận thông tin nút được bấm trên điều khiển 
từ xa để quyết định hoạt động.)Hình 11. Đánh giá thường xuyên
2. quan sát Hình 11 và cho biết: 
a) 
Thông tin bạn học sinh thu  
  nhận là gì?
 
b) Kết quả xử lí thông tin là gì?
c) Bộ phận nào của con người    đã thực hiện xử lí thông tin?Em hãy kể tên 
ba dạng thông tin 
thường gặp. Thưa thầy, đó là 
thông tin dạng 
chữ, hình ảnh và
âm thanh.Ti vi nhận thông tin nút được bấm trên điều khiển để thực hiện mở, tắt, 
chuyển kênh, ... Máy tính nhận thông tin nút play được chọn để phá
t bài hát. 
Có nhiều thiết bị khác như điều hoà, quạt điện, máy giặt, nồi cơm điện, ... nhận thông tin và thực hiện theo yêu cầu của người dùng. 
Hình 12. Máy điều hoà Hình 13. Quạt điện
Cuộc sống quanh ta có những máy tiếp nhận thông tin để quyết định hành động. 
Hình 10. Thông báo của trọng tài bóng đá
Hình 10a Hình 10b Hình 10cKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

11BÀI 3. MÁ y TÍnh _ nhỮng ngƯ ỜI BẠ n MỚ I
Hình 1. Tìm nhà cho máy tính
ac
bd1
4
32Tìm nhà cho máy tính
Em nhận ra được những máy tính nào ở Hình 1?
Trong Hình 1 có bốn máy tính ở bên ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm nhà  cho các máy tính đó. Sau bài học này, em sẽ:
.  nhận biết và phân biệt được hình dạng thường gặp của má y tính để bàn, 
máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của chúng như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
.   nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
.   nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh 
   cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin v
ào.
KHỞI ĐỘNG

121. Một số máy tính thông dụng
Tìm hiểu bốn loại máy tính dưới đây và cho biết các máy tính tại mỗi ngôi nhà 
ở Hình 1 thuộc loại nào.
Điện thoại thông minh trông 
giống máy tính bảng nhưng nhỏ hơn, có màn hình cảm ứng như máy tính bảng.Máy tính bảng nhỏ hơn máy tính xách tay, trông giống như một chiếc bảng con; có màn hình cảm ứng liền với thân máy. 
việc điều khiển 
được 
thực hiện bằng cách dùng ngón tay chạm trực tiếp vào biểu tượng, gõ phím trên màn hình. Máy tính xách tay nhỏ hơn, nhẹ hơn máy tính để bàn; bàn phím, vùng cảm ứng chuột gắn liền với thân máy; màn hình gắn với thân máy bằng bản lề, có thể mở ra, gập vào.Máy tính để bàn gồm màn hình, bàn phím, chuột, thân máy và thường để cố định trên bàn làm việc. Thân máy kết nối với các bộ phận khác bằng dây cáp.
Hình 2. Máy tính để bàn
ChuộtMàn hìnhThân máy
Bàn phím
Hình 3. Máy tính xách tay
vùng 
cảm ứng 
chuột
Thân máyBàn phímMàn hình
Hình 5. Điện thoại thông minh
Chạm ngón tay 
vào biểu tượng 
để điều khiển.
Bàn phím ảo
Hình 4. Máy tính bảng
KHÁM PHÁ

132. Chức năng các bộ phận của máy tính
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn hình, loa
Hình 6. Chức năng của bàn phím, chuột, màn hình, loaKhi em viết một bức thư, em gõ 
phím trên bàn phím. Chữ em gõ được hiển thị trên màn hình.
Khi muốn nghe bài hát, em nhấn nút chuột rồi thả ra để ra lệnh cho máy tính thực hiện bài hát. Âm thanh bài hát được phát ra ở loa.
Chức năng của bàn phím, chuột là tiếp nhận thông tin vào máy tính. vì vậ y bàn phím 
và chuột được gọi là thiết bị vào.Chức năng của màn hình, loa là đưa thông tin ra. 
vì vậ
y màn hình và loa còn được 
gọi là thiết bị ra.ngoài bốn thành phần c
ơ bản, máy tính còn được gắn thêm các thiết bị khác 
như loa, máy in, ...
Hình 7. Thiết bị vào, ra của máy tính xách tayquan sát Hình 7 và cho biết bộ phận 
nào của má
y tính được dùng để nhập 
phép tính 7 + 5 và kết quả phép tính được hiển thị ở đâu.Hình 6a Hình 6b
.  Bàn phím, chuột là bộ phận tiếp nhận thông tin vào máy tính (thiết bị vào).
.  Màn hình, loa là bộ phận đưa thông tin ra của máy tính (thiết bị ra).
.  Máy tính có bốn thành phần cơ bản: màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
.  Có bốn loại máy tính thông dụng: máy tính để bàn, máy tính xách tay, 
    máy tính bảng, điện thoại thông minh.  

14
Màn hình cảm ứng của điện thoại 
thông minh tiếp nhận phép tính 6 + 3 từ người dùng và kết quả phép tính cũng được hiển thị trên màn hình cảm ứng.
Màn hình cảm ứng của máy tính bảng 
tiếp nhận nét vẽ của người dùng (từ bút cảm ứng) và kết quả cũng được hiển thị trên màn hình.Hình 8. Điện thoại thông minh
Hình 9. Máy tính bảng
Hình 10a
Hình 10dHình 10bHình 10cb) Chức năng của màn hình cảm ứng
quan sát H
ình 8, 9 và cho biết:
– Loại máy tính mà người dùng đang sử dụng.– Bộ phận nào của máy tính thực hiện tiếp nhận thông tin vào?– Bộ phận nào của máy tính thực hiện đưa thông tin ra?
Hình 10. Một số máy tính thông dụng
1. Em hãy phân loại các máy tính ở Hình 10.
Hình 10h Hình 10i
Hình 10e
Hình 10kHình 10gKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Màn hình cảm ứng của điện thoại thông minh, máy tính bảng vừa có chức năng tiếp nhận thông tin vào, vừa có chức năng hiển thị thông tin ra.

152. Trong các bộ phận sau đây của máy tính, bộ phận nào thực hiện chức năng tiếp  
    nhận thông tin vào? Bộ phận nào thực hiện chức năng đưa thông tin ra?
A. Loa
D. Màn hình  B. Bàn phímE
. Màn hình cảm ứng  C. Chuột
3. Hã
y chỉ ra thiết bị vào, thiết bị ra của các máy tính ở Hình 11.
Hình 11. Thiết bị vào, ra của một số máy tính thông dụng
Hình 11a
Hình 11cHình 11b
Hình 11d
Em hay người thân của em đang sử dụng loại máy tính nào? Máy tính đó có những thiết bị vào, thiết bị ra nào?Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

16BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI MÁ y TÍnh
1. Khởi động máy tính
Sau bài học này, em sẽ:
.   Biết cầm chuột đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột. 
.   Khởi động, tắt được máy tính đúng cách; kích hoạt được phần mềm ứng 
dụng; nêu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho 
thiết bị, phần mềm.
.  Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính; biết vị trí phù hợp của 
màn hình; nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế, sử dụng máy tính quá lâu; nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính.
.   Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện 
khi sử dụng máy tính.
Bạn Chim Cánh Cụt ở Hình 1 chưa biết cách khởi động và làm việc với máy tính. Em hãy giúp bạn nhé!
Khởi động máy 
tính như thế nào?
Hình 1
Hình 2. Nhấn nút nguồn
nhấn 
nút 
nguồn 
màn 
hình.nhấn nút 
nguồn trên 
thân má
y 
tính. 
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

17 Chờ máy tính khởi 
động xong và sẵn sàng 
để sử dụng.
2. Sử dụng chuột máy tính
a) Vị trí đặt chuột máy tínhHình 3. Máy tính đã khởi động xong
Đặt chuột trên mặt phẳng nằm ngang (mặt bàn), bên phải bàn phím và có đủ không gian để di chuyển chuột. 
Hình 6. Cầm chuột đúng cách       b) Cách cầm chuột máy tính
Tay phải cầm chuột. Cổ tay thẳng với bàn tay, 
ngón trỏ đặt vào nút trái, ngón giữa đặt vào nút phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ hai bên chuột.Hình 5. Vị trí đặt chuột
vị trí đặt 
chuột má
y tính
Chuột thường có nút trái, nút phải và nút cuộn (Hình 4).
Hình 4. Chuột máy tínhnút cuộnnút trái
nút phải

18Hình nào dưới đây là cách cầm chuột đúng, cách cầm chuột sai? Tại sao?
c) Các thao tác với chuột máy tính
Di chuyển chuột
Cầm chuột và di chuyển chuột trên mặt phẳng nằm ngang, con trỏ chuột (thường có dạng     ) sẽ di chuyển tương ứng trên màn hình.
Lưu ý: Thực hiện thao tác với chuột nhẹ nhàng.
Kéo thả chuột
nhấn và g
iữ nút trái chuột, đồng 
thời di chuyển chuột đến vị trí khác rồi thả nút trái chuột ra.Nháy đúp chuộtThực hiện nhanh việc nháy chuột hai lần liên tiếp.

Hình 7a Hình 7b
Hình 7. Cách cầm chuột đúng, sai Hình 7c

 
Nháy chuột  Dùng ngón tay trỏ nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay.Nháy phải chuộtDùng ngón tay giữa nhấn nút phải chuột rồi thả ngón tay.

193. Tắt máy tính
quan sát các hình dưới đâ
y và nêu các thao tác tắt máy tính.
 nháy chuột 
v
ào nút Start. 
 nháy chuột 
v
ào nút Power .
 nháy chuột 
v
ào nút Shut down.
 Đợi đèn trên 
thân máy tắt hẳn 
rồi tắt nút nguồn màn hình.
Hình 8. Các bước tắt máy tính
Lưu ý:
– Đóng các phần mềm ứng dụng trước khi tắt máy tính.– Không được tắt máy tính đột ngột bằng cách nhấn giữ nút nguồn trên thân máy     hoặc ngắt nguồn điện. 
vì tắt như v
ậy sẽ làm mất thông tin và hư hỏng máy tính.
.  Thực hiện khởi động, tắt máy tính đúng cách. Không tắt máy tính bằng cách 
ngắt nguồn điện.
.  Tắt máy tính không đúng cách sẽ làm hư hỏng máy tính.
.  Cách cầm chuột: Cầm chuột bằng tay phải, ngón trỏ đặt vào nút trái, ngón 
giữa đặt vào nút phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ hai bên chuột.
.  Các thao tác với chuột gồm: Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, 
nháy phải chuột, kéo thả chuột.

204. Tư thế ngồi làm việc với máy tính và vị trí của màn hình
Chọn phương án đúng nhất:Khi làm việc với máy tính, em ngồi thẳng lưng, chân chạm mặt sàn, tư thế 
thoải mái. Mắt ngang với màn hình và cách màn hình khoảng 50 – 80 cm. Tay đặt 
ngang với bàn phím.       
ngồi k
hông đúng tư thế sẽ gây hại cho mắt và cột sống, gây đau mỏi cổ, vai, tay. 
Em không nên làm việc với máy tính quá 30 phút liên tục. Không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào màn hình hoặc mắt.
1. ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp tránh:
A. Cong
, vẹo cột sống.
B. Cận thị.C. Đau, mỏi vai, tay, cổ.D. Cả A, B và C.
2. Để ánh sáng chiếu trực tiếp vào màn hình hoặc mắt sẽ dẫn đến:
A. Chói mắt.B. Mỏi mắt.C. Hỏng mắt.D. Cả A, B và C.Hình 9. Tư thế ngồi làm việc với máy tính
Màn hình ngang tầm mắt.50 cm – 80 cm
ngồi thẳng lưng, 
vai thả lỏng
.
Tay đặt ngang bàn phím.Để chân thoải mái, đặt tự nhiên trên sàn.
.  ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp em bảo vệ sức khoẻ.
.  Không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào màn hình, vào mắt.
.  Trẻ em không nên làm việc với máy tính quá 30 phút liên tục.

215. An toàn về điện
Các hình dưới đây là những tình huống sử dụng máy tính không an toàn, dễ 
bị tai nạn về điện. Em hãy ghép câu nhắc nhở an toàn về điện phù hợp với mỗi tình 
huống trong hình (sử dụng các gợi ý trong khung).
Hình 10. Một số tình huống không an toàn về điệnHình 10a
Hình 10c
Hình 10eHình 10b
Hình 10d
Hình 10g
1. Không dùng khăn ướt để lau máy tính. 2. Không dùng tay ướt chạm vào máy tính.3. Không giẫm, đạp, va chạm vào dây điện.4. Không chạm vào những chỗ dây điện bị hở, tróc vỏ.5. Không được để thức ăn, đồ uống gần máy tính. 6. Không vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại di động.

222. Sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự tắt máy tính:
A. nháy chuột v
ào nút Power .
B. nhá
y chuột vào nút Shut down.
C. nháy chuột v
ào nút Start.
D. Đợi đèn của nút nguồn trên thân máy tắt hẳn rồi tắt nút nguồn màn hình.
3. Em hãy chỉ ra những việc không nên làm trong những việc sau đây:
A. Em tự cắm dây nguồn máy tính vào ổ điện.
B. Chạm tay vào các phần kim loại trên máy tính khi máy tính đang hoạt động.C. Thông báo cho người lớn khi dây điện bị hở, ổ cắm bị lỏng.D. Giữ tay khô, sạch khi sử dụng máy tính.1. Tư thế nào là đúng khi làm việc với máy tính?
Hình 11a
Hình 11dHình 11b
Hình 11e
Hình 11. Tư thế đúng, sai khi làm việc với máy tínhHình 11c
Hình 11gKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Em hãy thực hiện các việc dưới đây: 1. 
quan sát v
à chỉ ra vị trí nút nguồn trên thân máy, màn hình.
2. quan sát chuột má
y tính và chỉ ra nút phải, nút trái, nút cuộn.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Cần thực hiện quy tắc an toàn về điện để tránh bị điện giật, hư hỏng thiết bị.

233. Kích hoạt phần mềm paint . 
a) Thực hiện khởi động máy tính đúng cách.
b) Thực hiện di chuyển chuột trên mặt phẳng nằm ngang, đồng thời quan sát sự     di chuyển con trỏ chuột trên màn hình.c) Thực hiện theo hướng dẫn dưới đây để tập sử dụng chuột với phần mềm 
paint
.
Hình 12a. Biểu tượng phần mềm Paint                         Hình 12b. Cửa sổ phần mềm Paint
 Di chuyển con trỏ chuột 
đến biểu tượng        của phần mềm 
paint
. nháy 
đúp chuột
, cửa sổ phần 
mềm paint xuấ
t hiện  như 
Hình 12b.
 nháy chuột vào công 
cụ v
ẽ hình chữ nhật.
 Di chuyển chuột 
vào trang vẽ, rồi 
thực hiện kéo và thả chuột để vẽ hình chữ nhật.
   Hình 12c. Chọn công cụ vẽ hình                                      Hình 12d. Vẽ hình chữ nhật
   Hình 12. Kích hoạt và vẽ hình với phần mềm Paint
Hình 13a                                                                                      Hình 13b
Hình 13. Đóng phần mềm Paint
b) Thực hiện tắt máy tính đúng cách.
Trong tiết thực hành Tin học, em hãy quan sát và cho biết bạn bên cạnh em đã 
ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính chưa. Bạn cầm chuột đúng cách chưa?
 nháy chuột vào nút Don't Save
(k
hông lưu lại những gì em vừa làm 
trên phần mềm paint).d
) Tương tự, em hãy lựa chọn công cụ vẽ hình tam giác, di chuyển chuột vào trang vẽ,
kéo thả chuột để vẽ hình tam giác. 
4. Tắt máy tính.a) Trước khi tắt máy tính em cần thực hiện đóng phần mềm 
paint theo hướng dẫn 
 
dưới đây.
 nháy chuột vào 
nút          . X
uất hiện 
hộp thoại như 
Hình 13b.
Các công cụ vẽ 
Trang vẽ 
(khu vực vẽ hình) 
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

24BÀI 5. TẬP gÕ BÀ n PhÍM
Nhà vô địch 17 tuổi
     năm 17 tuổi, Er
molin đã trở thành 
người thắng cuộc trong cuộc thi 
"vô địch 
đánh máy" với tốc độ 233 
từ trong 1 phút.      Em có biết vì sao Ermolin có thể đánh máy nhanh như vậy không?   Điều gì đã tạo nên thành công của Ermolin?
Sau bài học này, em sẽ:
.   Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím.
.   Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở và thực hiện được thao tác 
gõ các phím ở hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới đúng quy định của cách gõ bàn phím.
quan sát bàn phím ở Hình 1 và chỉ ra khu vực có nhiều phím nhất.1. Bàn phím máy tính
Hình 1. Các khu vực của bàn phím máy tính
Khu vực chính Khu vực các phím mũi tên Khu vực phím số
Bàn phím có các khu vực như khu vực chính, khu vực phím mũi tên, khu vực 
phím số, ... Khu vực chính là khu vực có nhiều phím nhất, khu vực này gồm năm hàng phím sau:
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

252. Cách đặt tay lên bàn phím 
Hình 3. Cách đặt ngón tay lên bàn phím
     Ban đầu ta đặt các ngón tay lên các phím A , S, D, F và J , K, L, ; trên hàng phím 
cơ sở, do đó các phím này còn được gọi là các phím xuất phát. Hai tay thả lỏng 
trên bàn phím.Hãy gọi tên các hàng phím của khu vực chính theo thứ tự từ trên xuống.
Hình 2. Các hàng phím của khu vực chínhHàng phím trênHàng phím số
Hàng phím cơ sở
Hàng phím chứa dấu cách
phím dấu cáchHàng phím dưới
Các ngón tay theo thứ tự đặt lên các phím kế tiếp.Hai ngón trỏ đặt lên phím F và phím J. 
Hai phím này có gờ để nhận biết việc đặt ngón đúng phím mà không cần nhìn vào bàn phím.
Các ngón tay theo thứ tự đặt lên các phím kế tiếp.
Hai ngón cái đặt lên trên phím dấu cách.
Các phím F , J thuộc hàng phím nào?
Khu vực chính của bàn phím có năm hàng phím: hàng phím số, hàng phím trên,hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa dấu cách.

263. Gõ phím ở hàng phím cơ sở
Hình 4. Phân công ngón tay phụ trách các phím ở hàng phím cơ sởquan sát Hình 4 và cho biết ngón tay nào phụ trách phím nào của hàng phím cơ sở.
Các ngón tay gõ nhẹ, dứt khoát. Khi cần gõ các phím khác phím xuất phát, 
ngón tay phụ trách phím nào thì vươn ra để gõ phím đó, rồi đưa ngay về phím 
xuất phát.
ngón tay phụ trách phím nào thì gõ phím đó. vươn ngón tay để gõ phím ngoài 
phím x
uất phát, sau đó đưa ngón tay về phím xuất phát. Gõ nhẹ, dứt khoát.
Đặt ngón tay lên các phím xuất phát tại hàng phím cơ sở. Hai tay thả lỏng trên bàn phím.

274. Gõ phím ở hàng phím trên và hàng phím dưới
Hình 5. Phân công ngón tay phụ trách các phím ở hàng phím trên
Hình 6. Phân công ngón tay phụ trách  các phím ở hàng phím dướiquan sát Hình 5 và cho biết ngón tay nào phụ trách phím nào của hàng phím trên. 
quan sát H
ình 6 và cho biết ngón tay nào phụ trách phím nào của hàng phím dưới. 
.   ngón tay phụ trách phím nào thì thực hiện gõ phím đó.
.   ngón tay vươn ra để gõ các phím ở hàng trên và co ngón tay để gõ các phím 
ở hàng dưới, rồi đưa v
ề phím xuất phát.

285. Luyện tập gõ phím với phần mềm RapidTyping 
Thực hiện theo hướng dẫn dưới đây để thực hành luyện gõ bàn phím 10 ngón 
với phần mềm RapidTyping.
Bước 1: Khởi động.
Hình 7. Khởi động phần mềm RapidTyping
Bước 2: Thực hành gõ phím.
Đặt tay lên hàng phím cơ sở và thực hiện thao tác gõ phím theo hướng dẫn ở mục 3.
Hình 9. Màn hình luyện gõ phímHình 8. Luyện gõ phím ở hàng phím cơ sở
Tại mỗi thời điểm màn 
hình sẽ xuất hiện kí tự 
cần gõ (đặt trong khung 
chữ nhật). ngón tay 
phụ trách 
gõ phím  
tương ứng 
c
ó màu 
xanh.
Khi luyện gõ phím, em nhìn màn hình (không nhìn bàn phím) và thực hiện gõ phím 
kí tự trong khung chữ nhật bằng ngón tay tương ứng với ngón tay màu xanh trên màn hình. 
ví dụ, tại H
ình 9 xuất hiện và ngón trỏ trái màu xanh hướng dẫn em 
dùng ngón trỏ trái để gõ phím F .
– nếu gõ đúng phím thì k
í tự cần gõ sẽ chuyển sang màu xanh. 
– nếu gõ nhầm phím thì k
í tự cần gõ sẽ chuyển sang màu đỏ. 
– Sau khi đã gõ đúng phím thì kí tự cần gõ tiếp theo xuất hiện và ngón tay phụ trách      gõ phím tương ứng sẽ chuyển sang màu xanh.– Sau khi hoàn thành bài luyện gõ màn hình sẽ xuất hiện bảng thông báo như Hình 10.
nháy đúp chuột vào biểu tượng              trên 
màn hình để k
hởi động RapidTyping.
Màn hình luyện tập gõ phím xuất hiện 
như Hình 8.
Bàn tay 
phảiBàn 
tay tráiphím 
cần gõ

29việc nắm rõ và thành thạo quy tắc gõ bàn phím sẽ giúp em gõ nhanh và chính xác.Em 
có thể chọn mức độ luyện gõ và chọn hàng phím để luyện tập gõ theo hướng 
dẫn ở Hình 11.
1. Khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào?
2. Các kí tự dưới đây thuộc hàng phím nào?
    q w e r t y u I o p [  ] \      a s d f g h j k l ; '        z x c v b n m , . /
3. Các phím nào được gọi là các phím x
uất phát? Tại sao các phím đó lại được 
gọi như vậy?
quan sát v
à cho biết bạn của em (hay người thân của em) đã thực hiện đúng 
thao tác gõ phím hay chưa.Hình 10. Màn hình thông báo kết quả luyện tập gõ phím
ôn lại 
bài tập 
vừa làmĐánh giá 
tổng thể 
quá trình
Tỉ lệ gõ 
chính xácTốc độ gõ 
các phím
Độ chậm trễ khi 
gõ các phímqua bài 
kế tiếp
Hình 11. Lựa chọn mức độ và hàng phím để luyện gõ
Cho 
phép em 
lựa chọn 
mức độ 
luyện tập.Cho phép 
em lựa 
chọn bài 
học để 
luyện tập.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Thực hành khởi động phần mềm RapidTyping, lựa chọn bài và luyện gõ các phím ở:
1. Hàng phím cơ sở (Lesson 1).
2. Hàng phím trên (Lesson 6).
3. Hàng phím dưới (Lesson 7).Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

30
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 6.  XEM TI n VÀ gIẢI TRÍ TRÊ n InTERnET
Hình 2a. Mở trình duyệt web                       Hình 2b. Truy cập trang web của 
Trung tâm Dự báo khí tượng Thuỷ văn quốc giaSau bài học này, em sẽ:
.   nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập 
In
ternet.
.   nêu được ví dụ thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng 
có thể tìm thấ
y trên Internet.
.   Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi.
Thông tin dự báo thời tiết được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia 
cung cấp thường xuyên trên Internet.Thực hiện theo hướng dẫn ở Hình 2 em có thể xem thông tin dự báo thời tiết trên Internet.1. Xem tin tức, giải trí trên Internet
a) Xem thông tin dự báo thời tiết
 Gõ khituongvietnam.gov.vn rồi gõ 
phím Enter . Kết quả như Hình 2c.phương nói rằng v
ới máy tính kết nối Internet, bạn ấy có thể xem thông tin thời tiết 
và nghe những bài hát thiếu nhi.
Hãy kể những việc em có thể làm được với máy tính kết nối Internet.
Hình 1. Xem thông tin thời tiết, nghe nhạc trên Internet
 nháy đúp chuột vào biểu 
tượng        để mở tr
ình duyệt web.
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

31Hình 2c. Xem thông tin thời tiết trên trang web của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia
Hình 2. Xem thông tin dự báo thời tiết trên Internet
   Ở Hình 2c, em có thể phóng to bản đồ, nháy chuột vào đám mây tại tỉnh, thành phố 
nơi em đang sinh sống để xem thông tin thời tiết chi tiết.     Trên Internet, ngoài thông tin về dự báo thời tiết, em còn có thể xem các thông tin khác như lịch thi đấu bóng đá, lịch chiếu phim, giờ mở cửa và giá vé của bảo tàng, khu vui chơi, giải trí, ...nháy chuột vào đám mây để 
x
em thông tin chi tiết thời tiết 
tại địa phương.
Hình chụp trang web ngày 14/10/2021nháy chuột vào nút  +  để phóng to, 
nút   _   để thu nhỏ
.

32Lưu ý: 
 – Để nghe được bài hát, máy tính của em cần có loa hay tai nghe. Loa được
    tích hợp sẵn trên máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. – Trên Internet có những chương trình giải trí phù hợp với lứa tuổi của em như 
các bài hát thiếu nhi, truyện cổ tích, phim hoạt hình, ...
  Em có thể xem những tin tức, chương trình giải trí nào dưới đây trên Internet?
 A. Giờ mở cửa, giá v
é của bảo tàng.  
  B. Lịch thi đấu bóng đá.
 C. T
ruyện cổ tích.      D. phim hoạt hình.  
 E. C
ả A, B, C và D.Hình 3a. Truy cập trang web của 
Hội đồng Đội Trung ương
 Gõ thieunhivietnam.vn 
rồi gõ phím Enter . Kết quả 
có dạng như Hình 3b.
Hình 3b. Mở mục  Bài hát của thiếu nhi 
 nháy chuột vào 
mục 
Bài hát của 
thiếu nhi. Danh sách bài hát hiện ra có dạng như Hình 3c. nháy chuột vào  
mục T
hư viện.
Hình 3c. Danh sách bài hát
 nháy chuột vào 
một bài há
t. Kết quả  
như Hình 3d.
Hình 3d. Nghe bài hát Bay cao tiếng hát ước mơ
 nháy chuột vào nút   (play) 
để nghe bài há
t.b) Nghe bài hát thiếu nhi
Dưới đây là hướng dẫn các bước để nghe bài hát thiếu nhi trên Internet.
 nháy đúp chuột v
ào biểu tượng          để mở trình duyệt web.
Hình chụp trang web ngày 25/10/2021Hình 3. Nghe bài hát thiếu nhi trên Internet
Em có thể xem trên Internet các tin tức như thông tin dự báo thời tiết, lịch thi đấu bóng đá, ... và các chương trình giải trí như ca nhạc, phim hoạt hình, truyện cổ tích, ...

332. Internet – kho thông tin khổng lồ
Đọc đoạn hội thoại dưới đây và cho biết ai đã tìm được thông tin gì trên Internet.
– An: Trên máy tính của tớ không có hướng dẫn cách quàng khăn đỏ, nhưng tớ đã 
tìm thấy trên Internet.
– Bình: Trên máy tính của tớ cũng không có, bạn chỉ cho tớ cách quàng khăn đỏ nhé.
– An: Đồng ý. Bố của tớ tìm thấy trên Internet những hình ảnh, video rất đẹp, thú vị 
về những dải thiên hà trong vũ trụ. Trong máy tính của bạn có chưa?
– Bình: Chưa có. Mẹ của tớ hay xem trên Internet cách nấu các món ăn rất ngon.– An: Hay quá. Trên máy tính của nhà tớ chưa có. Tớ sẽ nói với mẹ xem trên Internet 
để làm các món ăn tớ thích. 
Hình 4a. Cách quàng 
khăn đỏHình 4b. Dải thiên hà
Hình 4. Một số thông tin trên InternetHình 4c. Hướng dẫn 
cách làm món ăn
Có những thông tin không có sẵn trên máy tính nhưng có thể tìm thấy trên 
Internet. 
Internet là kho thông tin khổng lồ với rất nhiều thông tin đa dạng và phong phú. 
Thông tin trên Internet được nhiều người cung cấp, cập nhật thường xuyên. Ai cũng có thể tìm thấy thông tin hữu ích, phù hợp với mình trên Internet. Em có thể tìm được nhiều thông tin bổ ích cho việc học tập, giải trí của em.
3. Thông tin phù hợp trên Internet
Thông tin được đưa lên Internet dành 
cho những lứa tuổi khác nhau như thiếu nhi, 
thiếu niên, người lớn. Mỗi thông tin phù hợp với mỗi đối tượng khác nhau như học sinh, sinh viên, giáo viên, nhà khoa học, nghệ sĩ, ... Do vậy, không phải thông tin nào cũng phù hợp với em.
ngoài r
a, một số thông tin trên Internet sai 
sự thật, có nội dung xấu, bạo lực, không phù hợp với truyền thống tốt đẹp của 
việt nam.Hình 5. Có những thông tin trên Internet 
không phù hợp với em
Internet là kho thông tin khổng lồ, đa dạng, phong phú. Khi cần, em có thể tìm thông tin trên Internet.

34A. Hướng dẫn học tập dành cho học sinh lớp 3.
B.  video lịch sử, v
ăn hoá dành cho thiếu nhi.
C. Trò chơi trực tuyến có tính bạo lực.D. Truyện cổ tích 
việt nam.những thông tin nào trên I
nternet dưới đây phù hợp với em?Xem thông tin không phù hợp trên Internet có thể gây ra nhiều tác hại. ví dụ,  
xem phim kinh dị, bạo lực sẽ làm cho em sợ hãi.Để đảm bảo an toàn, khi xem thông tin trên Internet em cần có sự chỉ bảo, cho phép, đồng hành của thầy, cô hoặc bố mẹ.
1. 
nêu ví dụ v
ề tin tức, chương trình giải trí em có thể xem được trên Internet.
2. nêu 
ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính nhưng có thể tìm thấy trên 
Internet.
3. Lựa chọn những khẳng định đúng về đặc điểm thông tin trên Internet:
 A. T
hông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi của em.
 B. 
Thông tin trên Internet có thể không chính xác.
 C. T
hông tin trên Internet đa dạng, phong phú và luôn được cập nhật.
 D. R
ất nhiều thông tin có thể tìm thấy trên Internet.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Dưới sự hướng dẫn của thầy, cô, em sử dụng máy tính có kết nối Internet để
tiến hành các công việc sau:1. Thực hiện theo hướng dẫn ở mục 1a để xem thông tin thời tiết ở Hà 
nội v
à  
  
  địa  phương nơi em đang sinh sống.
2. Thực hiện theo hướng dẫn ở mục 1b để nghe bài hát thiếu nhi.
3. Trao đổi với bạn hay nhờ sự hỗ trợ của thầy, cô để xem truyện cổ tích,  
    phim hoạt hình dành cho thiếu nhi mà em yêu thích.
Sắp tới lớp em tổ chức chuyến đi dã ngoại ở Thảo Cầm viên. T
rước chuyến đi, 
em muốn tìm hiểu thông tin về các con thú ở Thảo Cầm viên. T
heo em, 
các thông tin này có thể tìm thấy trên Internet không? Em có thể nhờ sự hỗ trợ 
của ai để tìm những thông tin này?
Không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với em. 
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

35Hình 1a và Hình 1b có các thẻ số từ 1 đến 20. Em hãy đề nghị bạn tìm một thẻ số 
nào đó (ví dụ số 1, 19) trong mỗi hình.Trao đổi với bạn và cho biết tìm ở hình nào dễ hơn, nhanh hơn. Tại sao?CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM 
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 7.  SẮP X ếP đỂ DỄ TÌM
Hình 2a và Hình 2b có các thẻ số từ 1 đến 9 và thẻ chữ cái từ a đến k.  Em hãy 
đề nghị bạn tìm vị trí của thẻ số và thẻ chữ cái nào đó trong mỗi hình. Trao đổi với bạn và cho biết tìm ở hình nào nhanh hơn. Tại sao?Sau bài học này, em sẽ:
.  Giải thích được nếu sắp xếp những gì ta có một cách hợp lí thì khi cần sẽ 
tìm được nhanh hơn. 
.  Sắp xếp được đồ vật hợp lí theo một số yêu cầu cụ thể.
.  nêu được cách tìm đúng và nhanh đối tượng cần tìm dựa trên sự sắp xếp.
.  Biết được có thể biểu diễn một phương án sắp xếp, phân loại cụ thể bằng 
sơ đồ hình cây.
1. Sắp xếp để tìm nhanh hơn
Khác với Hình 1a, các thẻ số ở Hình 1b được sắp xếp thành một dãy theo thứ tự 
tăng dần. Do vậy, khi tìm một số nào đó ở Hình 1b em có thể dễ dàng biết được số cần tìm ở khu vực nào của dãy số (ví dụ số bé thì ở đầu dãy, số lớn thì ở cuối dãy), từ đó nhanh chóng xác định được vị trí của số cần tìm. 
vì thế mà tìm 
thẻ số ở Hình 1b 
sẽ nhanh hơn, dễ hơn.1 9 5 13 17 3 11 7 15 19 2 10 6 14 18 4 12 8 16 2010
Hình 1a. Các thẻ số chưa sắp xếp
Hình 1b. Các thẻ số được sắp xếp11
1513
1716
14
1819
2059
73 6
18
2
412
KHỞI ĐỘNG
Hình 1. Sắp xếp để dễ tìm 
KHÁM PHÁ

36
a) Một bạn đã phân loại và sắp xếp sách, vở,   
đồ dùng học tập lên giá sách như H
ình 3. 
Theo em cách sắp xếp của bạn đã hợp lí 
chưa? Tại sao?
 Hãy nêu cách tìm đúng v
à nhanh một quyển 
sách, một quyển vở hay một đồ dùng học tập trong giá sách ở Hình 3.2. Sắp xếp đồ vật hay dữ liệu hợp lí theo một số yêu cầu cụ thể2 6 1 5 4 8 9 3 7
b g a e d i k c h
Hình 2a. Thẻ số và thẻ chữ chưa sắp xếp Hình 2b. Thẻ số và thẻ chữ đã sắp xếp
Hình 2. Phân loại và sắp xếp để dễ tìm 
Hình 3. Giá sách
Hình 4. Sắp xếp đồ vật vào giá để bát đĩa
Hình 4a. Giá để bát đĩa Hình 4b. Đồ vật cần sắp xếpg
127e
9a8
4
36
h
b5
ki
dc
việc tìm đồ vậ t, dữ liệu sẽ nhanh hơn nếu chúng được phân loại, sắp xếp 
một cách hợp lí.Khác với Hình 2a, ở Hình 2b đã phân loại các thẻ số và các thẻ chữ cái. 
Đồng thời, đối với mỗi loại lại được sắp xếp theo thứ tự. Do vậy, để tìm một thẻ (số hoặc chữ cái) ở Hình 2b trước tiên em cần xác định thẻ cần tìm là số hay chữ, sau đó tìm nó trong dãy đã được sắp xếp.
b) Hãy trao đổi với bạn để chỉ ra cách sắp xếp các đồ vật ở Hình 4b vào giá để bát đĩa ở 
Hình 4a cho hợp lí.

37
.  việc phân loại, sắp xếp các đồ v ật được thực hiện phù hợp với yêu cầu, điều 
kiện cụ thể.
.  Khi đã được phân loại, sắp xếp, để tìm đồ vật nào đó thì cần tìm đến ngăn 
chứa loại đó, sau đó dựa vào thứ tự sắp xếp để xác định vị trí đồ vật cần tìm.
3. Biểu diễn một sắp xếp, phân loại cụ thể bằng sơ đồ hình cây 
Bạn Minh có tủ quần áo như Hình 5a. Minh sử dụng sơ đồ hình cây ở Hình 5b để 
mô tả cách phân loại, sắp xếp quần áo trong tủ với bạn ở lớp. Trong đó, 0. Tủ quần áo  
tương ứng với gốc cây, tiếp theo có 3 ngăn tủ tương ứng với 3 nhánh cây (nhánh 1. 
quần áo đi học , nhánh 2. quần áo thể thao , nhánh 3. quần áo ấm). 
Trong nhánh 1 và 
nhánh 2 lại có các nhánh con (ví dụ nhánh 1 có hai nhánh con là 1.1 áo sơ mi, 
1.2 quần dài). 
0.
Tủ 
quần 
áo1. 
quần 
áo 
đi 
học
2.
quần 
áo 
thể 
thao
3.
quần 
áo 
ấm
1.1 áo sơ mi
1.2 quần dài
2.1 áo phông
2.2 quần soóc
Hình 5a. Tủ quần áo
Hình 5b.  S ơ đồ hình cây
Hình 5. Mô tả cách sắp xếp quần áo trong tủ bằng sơ đồ hình cây
1 2 3

38Hình 6. Sơ đồ hình cây mô tả cách sắp xếp 
bát, đĩa, đũa, thìa vào giá để bát đĩa ở Hình 4aEm hãy cho biết nội dung cần 
điền vào chỗ có dấu ? trong sơ đồ 
hình cây ở Hình 6 để mô tả cách em đã phân loại, sắp xếp bát, đĩa, đũa, thìa vào giá để bát đĩa ở Hình 4a.
Hình 7a. Thực phẩm Hình 7b. Tủ lạnh
Hình 7. Sắp xếp thực phẩm vào tủ lạnh
1. Hãy nêu cách em sắp xếp sách, vở, đồ dùng học tập vào cặp để đi học. Tại sao 
em lại sắp xếp như vậy? Hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả cách em sắp xếp.
nếu muốn 
lấy một cuốn sách, một quyển vở hay một đồ dùng học tập trong cặp     
thì em sẽ làm thế nào? Tại sao em làm như vậy?
2. Hãy nêu cách sắp xếp thực phẩm ở  Hình 7a vào tủ lạnh ở Hình 7b.
1. Hãy nêu cách để em tìm đến một bài học nào đó trong cuốn sách Tin học 3 này. 
Tại sao em làm như vậy?
2. Hãy cho biết quần, áo của em đã được sắp xếp, phân loại hợp lí chưa. Tại sao?
Giá để 
bát đĩa
?
??
?
ngăn để đĩa
ống đựng đũa
ngăn để bát
?Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Sơ đồ hình cây là một phương pháp để biểu diễn cách sắp xếp, phân loại.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

39BÀI 8. LÀM quEn VỚI T hƯ MỤC 
1. Tìm hiểu tệp, thư mục, ổ đĩa trong máy tínhỞ bài 7 em đã biết đồ vật cần được sắp xếp một cách hợp lí để dễ tìm. Tương tự, 
thông tin được lưu trữ trong máy tính cũng cần được sắp xếp. Thông tin trong máy tính được lưu trữ thành các tệp (file). Các tệp được lưu trữ trong các thư mục (folder). Các thư mục được chứa trong ổ đĩa (drive).Trong bài học này, em sẽ tìm hiểu về tổ chức lưu trữ thông tin trong máy tính.Sau bài học này, em sẽ:
.   nhận biết được tệp , thư mục và ổ đĩa.
.   Mô tả sơ lược được vai trò của cấu trúc cây thư mục trong việc lưu các tệp và 
các thư mục.
.   Tìm hiểu được cấu trúc cây của một thư mục để biết nó chứa những thư mục 
con nào, những tệp nào.
.   Thực hiện được việc tạo, xoá, đổi tên thư mục.
.   Tìm được tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu.
Hình 1. Quan sát ổ đĩa, thư mục, tệp bằng phần mềm File Explorer
Các ổ đĩa
Các thư mục Các tệpKhung bên trái Khung bên phải
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ
Hình 1 là cửa sổ của phần mềm File Explorer giúp em có thể quan sát được ổ đĩa, 
thư mục, tệp trong máy tính.Ở Hình 1, em có thể nhìn thấy:– Các ổ đĩa có biểu tượng kèm theo tên là các chữ cái (C:), (D:).

40quan sát Hình 3 và cho biết thư mục nào đang được mở, nội dung của thư mục đó 
gồm những g
ì. Thư mục Gia sach chứa những thư mục con nào?– Các thư mục có biểu tượng giống chiếc kẹp giấy màu vàng kèm theo tên thư mục là 
Gia sach,  Sach,  vo bai tap . Thư 
mục Sach đang được mở (có vệt màu xanh) 
và nội dung của thư mục Sach được hiển thị ở khung bên phải.– Các tệp có biểu tượng kèm theo tên tệp là Tieng 
viet 3
, Tin học 3, Toan 3.
Trong máy tính có ổ đĩa (còn gọi là thư mục gốc) để chứa thư mục và tệp. Trong thư mục có thể chứa thư mục con và tệp. Các thư mục Sach,  
vo bai tap  
là thư mục con của thư mục 
Gia sach (thư mục mẹ).
Để mở một thư mục, em nháy chuột vào thư mục đó ở khung bên trái, nội dung thư mục được mở sẽ hiển thị ở khung bên phải của cửa sổ phần mềm File Explorer.
Em hãy chỉ ra các ổ đĩa, thư mục và các tệp ở Hình 2.
Hình 2
Hình 3

41Hình 4. Cây thư mục2. Cây thư mục
Ở bài 7 em đã biết có thể mô tả mỗi cách sắp xếp đồ vật theo sơ đồ hình cây. 
Tương tự, cách sắp xếp thông tin trong máy tính cũng có thể được mô tả bằng 
sơ đồ hình cây. Sơ đồ hình cây biểu diễn việc lưu trữ tệp trong các ổ đĩa, thư mục được gọi là cây thư mục.Hình 4 là cây thư mục mô tả cách sắp xếp, lưu trữ thông tin trong ổ đĩa (D:) mà em đã tìm hiểu ở mục 1.Cây thư mục giúp em dễ dàng hình dung được việc tổ chức lưu trữ, sắp xếp thông tin trong máy tính.
Trên máy tính, để tìm đến tệp Tieng viet 3  em thực hiện các bước như sau:
 Mở ổ đĩa (D:). Mở thư mục Gia sach. Mở thư mục Sach. Tìm tệp Tieng 
viet 3
.
.  Trong máy tính có thể có nhiều ổ đĩa được đặt tên là (C:), (D:), (E:), ...
.  Trong ổ đĩa có thư mục và tệp.
.  Trong thư mục có thể có thư mục con và tệp.

42Hình 5. Cây thư mụcTìm hiểu cây thư mục ở Hình 5 và cho biết:
_ Tên các thư mục con, tên tệp trong thư mục gốc.
_ Trong thư mục Truyen có những thư mục con nào? Trong các thư mục con đó có
những gì?
_ Trong thư mục phim hoat hinh
 có những gì?
_ Các bước để tìm đến tệp The gioi khung long trong máy tính.
.  Thông tin trong máy tính được tổ chức lưu trữ dưới dạng sơ đồ hình cây, 
gọi là cây thư mục.
.  Cây thư mục giúp dễ dàng tìm được thư mục, tệp lưu trữ trong máy tính.

433. Tạo, đổi tên, xoá thư mục
Dưới đây là hướng dẫn sử dụng phần mềm File Explorer để tạo, đổi tên, 
xoá thư mục.
Lưu ý: nhấn giữ phím 
Shift và gõ kí tự để viết chữ hoa.
a) Tạo thư mục Để tạo thư mục Gia sach trong ổ đĩa (D:), em thực hiện như hướng dẫn tại Hình 6.
 nháy đúp chuột vào biểu tượng   tr ên màn hình nền. Cửa sổ phần mềm 
File Explorer hiện ra có dạng như Hình 6a.
Hình 6b. Thư mục Gia sach đã được tạo trong ổ đĩa (D:)
Hình 6. Tạo thư mục
 nháy chuột vào nút lệnh New folder. Thư mục 
mới được tạo c
ó tên ban đầu là new f
older.
 Gõ tên thư mục (ví dụ 
Gia sach) rồi gõ phím Enter . 
Kết quả như Hình 6b. nháy chuột 
v
ào ổ đĩa (D:).
Hình 6a. Các bước tạo thư mục nháy chuột vào 
thẻ 
Home.

44b) Đổi tên thư mục
Để đổi tên thư mục Gia sach em vừa tạo trong ổ đĩa (D:) thành Hoc tap , em thực hiện 
theo các bước ở Hình 7a.
 nháy chuột vào 
thẻ 
Home. nháy chuột v ào 
nút lệnh Rename. 
 Gõ tên mới (ví dụ Hoc tap ) 
rồi gõ phím Enter . Kết quả 
như Hình 7b. nháy 
chuột v
ào 
ổ đĩa (D:). nháy 
chuột 
chọn thư mục muốn đổi t
ên.
Hình 7a. Các bước đổi tên thư mục
Hình 7b. Thư mục Gia sach đã được đổi tên thành Hoc tap
Hình 7. Đổi tên thư mục

45c) Xoá thư mục
Để xoá thư mục Hoc tap trong ổ đĩa (D:) em thực hiện theo các bước ở Hình 8.
1. Câu nào sau đây sai?
A. Trong máy tính có thể có nhiều ổ đĩa.
B. ổ đĩa c
ó thể chứa nhiều thư mục     
    
     và tệp.C. Trong một thư mục có thể chứa nhiều 
 
 
     thư mục con cùng t
ên.
D. Trong một thư mục có thể chứa nhiều  
 
     thư mục con v
à tệp.
2. quan sát câ
y thư mục ở Hình 9 và cho biết:
a) ổ đĩa t
ên là gì?
b) Thư mục Hoc tap chứa các thư mục con  
     và t
ệp nào?
c) Các bước tìm đến tệp Danh muc sach vo , 
     vo T
in hoc 3.
Hình 9
 nháy chuột vào 
thẻ 
Home. nháy chuột vào nút lệnh 
Delet
e để xoá thư mục. 
Hình 8. Xoá thư mục nháy chuột 
v
ào ổ đĩa (D:). Chọn thư 
mục muốn xoá.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
. Tạo thư mục mới: Mở đến thư mục muốn tạo thư mục con trong đó, chọn thẻ 
  Home, chọn nút lệnh New folder, gõ tên thư mục, gõ phím Enter .
. Đổi tên thư mục: Chọn thư mục muốn đổi tên, chọn thẻ Home, chọn nút lệnh
  Rename, gõ tên mới, gõ phím Enter .
. Xoá thư mục: Chọn thư mục muốn xoá, chọn nút lệnh Delete.

46Hình 103. Lựa chọn khẳng định đúng nhất.
A. Thông tin trong máy tính được tổ chức lưu trữ dưới dạng cây thư mục. 
B. Cây thư mục giúp dễ dàng hình dung được cách sắp xếp, lưu trữ thông tin        trong máy tính.C. Cả A và B.
 a) Em hãy chọn v
à mở đến thư mục Truyen co tich, sau đó cho biết đó là thư mục  
         con của thư mục nào? Hãy nêu cách mở đến thư mục đó.
 b) Em hã
y đổi tên thư mục Giai tri thành Truyen thieu nhi.
 c)  
Xoá các thư mục em vừa tạo.
3. Thực hiện tìm tệp trong máy tính theo yêu cầu của thầy, cô giáo.
1. Thực hành tìm hiểu máy tính em đang sử dụng và cho biết:
 a) T
ên các ổ đĩa trên máy tính là gì? 
 b) Kể t
ên một số thư mục, tệp có trên ổ đĩa (D:). 
 c) Mở một thư mục tr
ong ổ đĩa (D:) và nêu tên một số thư mục con, tệp trong            
         thư mục đó.2. Thực hành tạo cây thư mục có cấu trúc như Hình 10 trên ổ đĩa (D:) của máy tính.
Hãy tạo trong ổ đĩa (D:) cây thư mục tương ứng với cách sắp xếp quần áo của em 
trong tủ.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

47CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT
 VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 9. LƯ u TRỮ, TRAO đỔI, 
BẢ
O VỆ T hông  TIn CỦ
A EM VÀ gIA đÌnh
Đọc thông tin dưới đây và cho biết: thông tin nào là thông tin cá nhân, gia đình; 
thông tin nào không phải là thông tin cá nhân, gia đình.
1. Thông tin cá nhân, gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính
quan sát H
ình 1 và cho biết thông tin cá nhân, gia đình có thể được lưu trữ ở đâu.
Tên, năm sinh của em, địa chỉ nhà em.
ảnh của em.
Tên, địa chỉ, ảnh chụp một trường 
tiểu học
.
Tên, số điện thoại, nghề nghiệp của bố, mẹ em.Bức ảnh chụp gia đình em.Sau bài học này, em sẽ:
. Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ
  máy tính.
. Biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em
   và gia đình.
. Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính.
Hình 1. Lưu trữ thông tin cá nhân, gia đình
Hình 1a Hình 1b
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

482.  Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình  quan sát H
ình 2 và cho biết thông tin cá nhân, gia đình có thể được trao đổi nhờ 
máy tính bằng cách nào.
Kể thêm các thông tin cá nhân của em, gia đình em có thể được lưu trữ và trao đổi 
nhờ máy tính.Hình 2. Trao đổi thông tin nhờ máy tính
Hình 3
quan sát Hình 3 và cho biết kẻ xấu có thể làm gì khi biết gia đình em đang 
đi du lịch.
...
Hình 2b. Trao đổi thông tin qua tin nhắnHình 2a. Trao đổi thông tin qua thư điện tử
.  Tên, ngày sinh, số điện thoại, ảnh chụp, kết quả học tập của em, ... là     
     thông tin cá nhân. ảnh chụp gia đình, kế hoạch đi du lịch, địa chỉ nhà ở
, 
    giờ giấc sinh hoạt của gia đình em, ... là thông tin gia đình. 
.  Thông tin cá nhân, gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.

49Hình 4. Không nên đặt mật khẩu dễ đoán
Hình 5. Không cung cấp thông tin cá nhân, 
gia đình cho người lạ
Hình 6. Không nháy chuột vào liên kết web 
do người lạ gửi đếnMột số người có thói quen lấy họ và tên, 
ngày sinh của bản thân, địa chỉ nhà để đặt mật khẩu cho hộp thư điện tử, tài khoản mạng xã hội, điện thoại, máy tính. Lợi dụng điều này, kẻ xấu có thể đoán được mật khẩu và truy cập, sử dụng tài khoản, thiết bị cá nhân của người dùng để làm những việc xấu (lấy cắp thông tin, mạo danh để nói xấu, hăm doạ người khác, phát tán thư rác, …).
Không cung cấp thông tin của em, 
gia đình em cho người lạ. Kẻ xấu có thể sử dụng để làm ảnh hưởng đến an toàn của em và gia đình.
Không nháy chuột vào liên kết web (link) do người lạ gửi. Kẻ xấu có thể tạo những trang web giả mạo, khai thác thông tin cá nhân để lừa đảo, gây hại cho em và gia đình. 
Hình ảnh 
của em
Địa chỉ 
nhàHình ảnh 
người thân
Số điện thoại 
của cha mẹ

50
.   Thông tin cá nhân của em, gia đình em có thể bị kẻ xấu lợi dụng để gây hại 
cho em và gia đình.
.   Không cung cấp thông tin cá nhân, gia đình cho người lạ.
1. nêu 
ví dụ về những thông tin của em, gia đình em có thể lưu trữ, trao đổi trên 
máy tính.
2. Theo em có cần bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình hay không? Tại sao?
3. nêu một trường hợp mà kẻ xấu c
ó thể lợi dụng thông tin cá nhân, gia đình để 
gây hại cho em, gia đình em.
nếu người lạ hỏi v
ề thời gian đi làm vắng nhà của các thành viên trong gia đình, 
em có cung cấp thông tin không? Tại sao?Thảo luận nhóm để nêu những việc xấu mà người khác có thể làm khi có được 
những thông tin cá nhân, gia đình.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

51CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 10. T RAng  TRÌnh  ChIếu  CỦ A EM
Hình 1 là trang trình chiếu bạn Chi đã tạo ra để giới thiệu về bản thân. Em có biết 
bạn Chi đã sử dụng phần mềm nào để tạo ra trang trình chiếu đó không? Trong bài học này em sẽ tìm hiểu phần mềm để tạo ra trang trình chiếu nhé.
Hình 1. Trang trình chiếu của bạn Chi
Sau bài học này, em sẽ:
.  nhận biết được biểu tượng của phần mềm trình chiếu v à khởi động được 
phần mềm.
.  Tạo được trang trình chiếu đơn giản có hình ảnh minh hoạ, lưu và đặt được tên
cho tệp trình chiếu.
nháy đúp chuột vào biểu tượng   tr ên màn hình để khởi động phần mềm 
MS pow
erpoint
, xuất hiện giao diện màn hình làm việc như Hình 2.
phần mềm trình chiếu g iúp tạo ra các trang trình chiếu sinh động, hấp dẫn 
trên máy tính. nội dung tr
ang trình chiếu có thể bao gồm chữ, hình ảnh, video, … 
Dưới đây là hướng dẫn sử dụng phần mềm trình chiếu Microsoft pow
erpoint
 
(viết tắt là MS pow
erpoint) để tạo được tr
ang trình chiếu như Hình 1.
1. Khởi động phần mềm trình chiếu
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

522. Nhập chữ vào trang trình chiếu
Hình 3. Nhập chữ vào trang trình chiếu nháy chuột vào bên trong khung 
v
ăn bản để xuất hiện con trỏ soạn thảo, 
rồi gõ nội dung.
ví dụ: 
Ho ten: 
Tran phuong Chi
Lop: 3C
T
ruong: Tieu hoc Tan Dan
So thich: Hoa tulips
 nháy chuột vào bên trong khung 
v
ăn bản để xuất hiện con trỏ soạn 
thảo có dạng   rồi gõ tiêu đề.
ví dụ:  GI oI 
THIE u vE BA n 
THA nHình 2. Màn hình làm việc của MS PowerPoint
Trang trình 
chiếu thu nhỏ
Trang trình chiếu
Các khung văn bản để nhập nội dungCác nhóm lệnh trong dải lệnh HomeDải lệnh 
HomeBảng chọn các thẻ: File, Home, Insert, ...
nháy đúp chuột vào biểu tượng   để k hởi động phần mềm trình chiếu 
MS pow
erpoint
.

53Lưu ý: 
– Bật/ Tắt phím Caps Lock để bật/ tắt chế độ gõ chữ hoa/ chữ thường hoặc nhấn giữ
 phím Shift và gõ phím kí tự để viết chữ hoa.
– Gõ phím Backspace để xoá kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo.
3. Chèn hình ảnh vào trang trình chiếu
nháy chuột vào bên trong khung văn bản để làm xuất hiện con trỏ soạn thảo, 
r
ồi gõ nội dung.Hãy nêu các bước nhập chữ vào trang trình chiếu.
Để trang trình chiếu thêm sinh động, em có thể chèn hình ảnh minh hoạ vào 
trang trình chiếu. Dưới đây là hướng dẫn chèn hình ảnh vào trang trình chiếu.
Hình 4. Chèn hình ảnh vào trang trình chiếu
 nháy chuột vào nút lệnh Pictures.
 nháy chuột vào 
nút lệnh 
Insert để 
hoàn tất. Kết quả 
như Hình 5. Chọn tệp 
ảnh. ví dụ 
chọn T
ulips. nháy chuột vào thẻ Insert.
 Mở thư 
mục chứa tệp 
hình ảnh.

54Hãy nêu các bước chèn hình ảnh vào trang trình chiếu.Hình 5. Kết quả chèn hình ảnh vào trang trình chiếu
Hình 6. Thu nhỏ, phóng to hình ảnh nháy chuột 
v
ào hình ảnh, 
xuất hiện 8 hình 
tròn nhỏ xung quanh hình ảnh. Di chuyển con trỏ chuột lên trên hình tròn nhỏ ở góc để con trỏ chuột có 
dạng 
 (hoặc  ). Sau đó 
kéo  thả chuột hướng vào 
bên trong/ra ngoài để thu nhỏ/phóng to hình ảnh. Kết quả tương tự như Hình 7.Hình ảnh được chèn vào giữa trang trình chiếu và che khuất nội dung vừa gõ 
(Hình 5). Sau đây là hướng dẫn điều chỉnh kích thước và vị trí của hình ảnh để phù 
hợp với nội dung trang trình chiếu. 
Thay đổi kích thước hình ảnh

55Hình 7. Hình ảnh đã được thu nhỏ
Thay đổi vị trí hình ảnh
Ở Hình 7, sau khi thu nhỏ, vị trí của hình ảnh chưa phù hợp. Em thực hiện theo 
hướng dẫn dưới đây để di chuyển hình ảnh đến vị trí mong muốn.
Hình 8. Thay đổi vị trí hình ảnh
 Kéo thả chuột để di 
chuyển hình ảnh đến vị 
trí mong muốn. Chọn hình ảnh.

56
. Chèn hình ảnh vào trang trình chiếu: Chọn thẻ Insert, nháy chuột vào nút 
lệnh Pictures. Cửa sổ Insert Picture được mở ra, thực hiện chọn hình ảnh, 
nháy chuột vào nút Insert.
. Thay đổi kích thước hình ảnh: Chọn hình ảnh, kéo thả nút tròn để thay đổi 
kích thước hình ảnh.
. Thay đổi vị trí hình ảnh: Chọn hình ảnh, kéo thả hình ảnh để thay đổi vị trí 
hình ảnh.Khi đang ở chế độ trình chiếu như Hình 10, em gõ phím ESC để thoát khỏi chế độ 
trình chiếu và trở về chế độ soạn thảo như Hình 9.Hình 9. Hình ảnh đã được di chuyển về vị trí thích hợp
Hình 10. Trang trình chiếu được hiển thị trên toàn màn hình
Sau khi hoàn thành trang trình chiếu em có thể thực hiện trình chiếu bằng cách gõ phím F5. Khi đó trang trình chiếu sẽ được hiển thị trên toàn màn hình (chế độ trình chiếu) như Hình 10.

574. Lưu bài trình chiếu
Hình 12. Thoát khỏi phần mềm MS PowerPointEm có thể lưu lại bài trình chiếu vào máy tính để có thể sử dụng lần sau.
Lần đầu tiên lưu bài trình chiếu, em thực hiện các thao tác như sau:
   nếu có thay đổi, chỉnh sửa trang trình chiếu em nhớ lưu lại vào máy tính 
bằng cách nháy chuột v
ào nút lệnh
 hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + S.
     Sau khi đã hoàn thành bài trình chiếu và lưu lại, em có thể thoát khỏi MS pow
erpoint
 
bằng cách nháy chuột vào nút 
  ở góc trên bên phải cửa sổ của phần mềm (Hình 12).
 nháy chuột vào nút lệnh Save                 
hoặc gõ t
ổ hợp phím Ctrl+S (nhấn giữ 
phím Ctrl và gõ phím S).
nháy chuột vào nút        ở góc 
tr
ên, bên phải màn hình.
Hình 11. Lưu tệp trình chiếu
 nháy chuột vào nút Save 
để hoàn tấ
t.
 Gõ tên tệp vào ô File name.
ví dụ: gõ GI oI 
THIE u - CHI - 3C. Mở thư 
mục lưu bài 
trình chiếu.

581. Hãy chỉ ra biểu tượng của phần mềm trình chiếu MS pow erpoint:
     A.   
                B.                        C.   
            D.  
2
. Sắp xếp các việc dưới đây theo thứ tự thực hiện để nhập chữ vào trang chiếu:
A. Gõ nội dung.
B. nhá
y chuột vào bên trong khung để làm xuất hiện con trỏ soạn thảo.
3. Sắp xếp các việc dưới đây theo thứ tự thực hiện chèn hình ảnh vào trang trình chiếu:A. Chọn Pictures.
 
         B. nháy chuột 
vào thẻ Insert.
C. nháy chuột v
ào nút lệnh Insert.           D.  Mở thư mục chứa tệp hình ảnh, 
                                                                                   chọn tệp hình ảnh.  
4. S
ắp xếp các việc dưới đây theo thứ tự thực hiện để lưu tệp trình chiếu:
A. Chọn thư mục lưu bài trình chiếu.        B.  Gõ tên tệp vào ô File name.
C. nháy chuột v
ào nút lệnh 
  .                  D.  nháy chuột v ào nút lệnh Save  để hoàn tất.
Lưu ý: Em có thể mở tệp trình chiếu đã lưu bằng cách thực hiện như sau:
 Khởi động MS pow erpoint .
 nháy chuột vào thẻ File, chọn Open.
 Tại cửa sổ open được mở ra, chọn thư mục chứa tệp trình chiếu, chọn tệp  
     trình chiếu
, nháy chuột vào nút lệnh Open.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Tạo trang trình chiếu có cả chữ và hình ảnh để giới thiệu về một người bạn thân của em.1. Thực hành theo hướng dẫn để tạo trang trình chiếu giới thiệu về bản thân em. 
Lưu trang trình chiếu em vừa tạo và thoát khỏi MS pow
erpoint
.
2. Thực hiện các việc sau:a) Khởi động MS 
pow
erpoint
.
b) Mở tệp trình chiếu em đã lưu.c) Trình chiếu cho bạn xem và lấy ý kiến góp ý của bạn để hoàn thiện bài trình chiếu.d) Chỉnh sửa bài trình chiếu nếu cần thiết và lưu lại.e) Thoát khỏi MS 
pow
erpoint
.
Lưu bài trình chiếu (lần đầu tiên): nháy chuột v ào nút lệnh  
  , chọn thư mục lưu 
bài trình chiếu, gõ tên tệp, nháy chuột vào nút lệnh Save .
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

59BÀI 11A. h Ệ  M ặT TRỜ I
Trao đổi với bạn để chỉ ra vị trí Mặt Trời, các hành tinh trong Hệ Mặt Trời ở Hình 1.
Hình 1. Hệ Mặt TrờiSau bài học này, em sẽ:
. nhận thấy máy tính giúp tìm hiểu, quan sát Hệ Mặt Trời. 
. Kể lại được những hiểu biết mới sau khi quan sát.
nháy đúp chuột vào biểu tượng   để k hởi động phần mềm SolarSystem. 
Cửa sổ ban đầu của phần mềm SolarSystem xuất hiện như Hình 2.Tìm hiểu Hệ Mặt Trời với phần mềm SolarSystem 
SolarSystem là phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời rất trực quan và sinh động. 
Sau đây là hướng dẫn sử dụng phần mềm SolarSystem để tìm hiểu Hệ Mặt Trời.
a) Khởi động phần mềm SolarSystem
Sao 
Hải vươngSao T
hổSao KimSao Thuỷ Sao Mộc
Trái ĐấtMặt TrờiSao HỏaSao 
Thiên vương
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

60Tại cửa sổ ban đầu, để tìm hiểu thành phần nào của Hệ Mặt Trời em nháy chuột vào 
biểu tượng tương ứng.
b) Tìm hiểu về Trái Đất
nháy chuột v
ào biểu tượng Trái Đất, cửa sổ tìm hiểu Trái Đất xuất hiện như Hình 3.Hình 2. Cửa sổ ban đầu của phần mềm SolarSystem
nháy chuột vào từng nút lệnh trong cửa sổ để quan sát, tìm hiểu về Trái Đất. Hình 3. Cửa sổ tìm hiểu Trái Đất
nút lệnh DAY AND 
NIGHT để quan sá
t 
ngày và đêm.nút lệnh LAYERS để 
quan sát các lớp v
ỏ 
Trái Đất.nút lệnh EARTH để 
quan sát 
Trái Đất.
nút lệnh SEASONS 
để quan sát các mùa 
tr
ên Trái Đất.nút lệnh GALACTIC 
MAP  để quan sá
t bản 
đồ thiên văn học.nút lệnh   để 
quay lại cửa sổ 
ban đầu
.
Mặt Trời Các hành tinh Thoát khỏi phần mềm
Mặt TrăngTrái Đất

61c) Tìm hiểu Mặt Trời
Tại cửa sổ ban đầu, nháy chuột vào biểu tượng Mặt Trời, cửa sổ tìm hiểu Mặt Trời hiện ra như Hình 4.
Hình 4. Cửa sổ tìm hiểu Mặt Trời
Hình 5. Cửa sổ quan sát các hành tinh quay quanh Mặt Trời
Tương tự, em hãy trao đổi với bạn để chỉ ra các bước tìm hiểu Mặt Trăng, 
các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
nút lệnh SUN để 
quan sát M
ặt Trời.
nút lệnh ORBIT để 
quan sát quỹ đạo 
chuy
ển động của 
các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
nháy chuột vào nút lệnh ORBIT    để quan sá t chuyển động của các 
hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

62Hình 6. Cửa sổ quan sát ngày và đêm1. Ở Hình 2, em sẽ nháy chuột vào biểu tượng nào khi muốn quan sát Trái Đất, 
Mặt Trăng, Mặt Trời?
2. Đang ở cửa sổ quan sát ngày và đêm như Hình 6, em nháy chuột vào nút lệnh nào 
để quay về cửa sổ trước đó (cửa sổ tìm hiểu Trái Đất)?
3. Hãy nêu các bước để quan sát các hành tinh quay quanh Mặt Trời.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
1. Sử dụng phần mềm SolarSystem để quan sát, tìm hiểu về Trái Đất, Mặt Trăng và 
cho biết: Trái Đất có cấu tạo gồm mấy lớp? Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào?
2. Thực hành tìm hiểu về Mặt Trời, các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và cho biết: 
     Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh? Trái Đất ở vị trí thứ mấy kể từ Mặt Trời trở ra?
3. Thực hành quan sát Trái Đất quay quanh Mặt Trời.4. Kể cho bạn những hiểu biết mới của em về Hệ Mặt Trời. Sử dụng phần mềm để 
minh hoạ cho bạn cùng quan sát.
Thực hành quan sát một hành tinh trong Hệ Mặt Trời. Kể cho bạn những điều thú vị mà em biết được sau khi quan sát.
Tại cửa sổ ban đầu của phần mềm SolarSystem, để tìm hiểu thành phần nào thì nháy chuột vào biểu tượng tương ứng; sau đó nháy chuột vào từng nút lệnh để quan sát, tìm hiểu chi tiết.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

63
Em có thể tự kiểm tra kiến thức đã học qua các bài tập trong phần Exercises
như sau: Tại cửa sổ ban đầu ở Hình 2, nháy chuột vào biểu tượng trạm vũ trụ (Space Station). 
phần mềm SolarS
ystem sẽ có phần thưởng thú vị tương ứng với kết quả tự kiểm tra 
của em. Em hãy nháy chuột vào nút lệnh My Room ở Hình 7a để nhận phần thưởng 
là trạm vũ trụ của em nhé.Hình 7a
 nháy chuột vào nút 
Ex
ercises để vào mục 
luyện tập.
Hình 7b
 nháy chuột vào 
nút S
tart để bắt đầu 
làm bài tập.
Hình 7. Tự kiểm tra kiến thức qua các bài tập

64BÀI 11B. Luy Ện TẬP SỬ DỤ ng ChuỘ T MÁ y TÍnh
Xem Hình 1, chỉ ra hình nào mô tả cách cầm chuột đúng, cách cầm chuột sai. 
Giải thích tại sao?
Thảo luận cùng bạn, ghép thao tác ở cột thứ nhất với mô tả tương ứng ở cột thứ hai.Hình 1. Cách cầm chuột đúng, sai
Thao tác Mô tả
1) Di chuyển chuột a) nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp
.
2) nháy chuộtb
) Cầm chuột và di chuyển chuột trên mặt phẳng 
nằm ngang, con trỏ chuột trên màn hình (thường 
có dạng        ) sẽ di chuyển tương ứng với di chuyển của chuột trên mặt phẳng nằm ngang.
3) 
nháy đúp chuộtc) nhấn và g
iữ nút trái chuột, đồng thời di chuyển 
chuột đến vị trí khác rồi thả nút trái chuột ra.
4) nháy phải chuộtd) D
ùng ngón tay giữa lăn nút cuộn chuột theo 
chiều tiến lên phía trước hoặc lùi lại phía sau.
5) Kéo thả chuộte) Dùng ngón tay giữa nhấn nút phải chuột rồi thả ngón tay (thực hiện nhanh).
6) Lăn nút cuộnf) Dùng ngón tay trỏ nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay (thực hiện nhanh).
Sau bài học này, em sẽ:
.  Cầm được chuột đúng cách. 
.  Thực hiện được các thao tác với chuột: di chuyển chuột, nháy chuột, 
    nháy đúp chuột, nháy phải chuột, kéo thả chuột, lăn nút cuộn chuột.
.  nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy tính.
Hình 1a Hình 1b Hình 1c
KHỞI ĐỘNG

65Hình 2. Khởi động Basic Mouse Skills
 nháy chuột vào 
F
ull Screen để phóng 
to màn hình, kết quả 
như Hình 2b.
Chế độ toàn màn hình (Full Screen) giúp em quan sát dễ dàng hơn khi thực hiện các bài luyện tập.Luyện tập thao tác sử dụng chuột với phần mềm Basic Mouse Skills
phần mềm Basic Mouse Sk
ills có các bài tập từ đơn giản tới nâng cao, giúp em 
luyện tập các thao tác với chuột. phần này sẽ hướng dẫn em sử dụng phần mềm
 
Basic Mouse Skills để rèn luyện thao tác với chuột. 
1. Khởi động phần mềm
 nháy đúp chuột vào biểu tượng 
  trên màn hình để khởi động Basic Mouse Skills. 
Kết quả như Hình 2a.
Hình 2a
Hình 2b
KHÁM PHÁ

662. Các mức luyện tập thao tác với chuột 
Gõ phím bất kì hoặc nháy chuột để bắt đầu bài luyện tập Mức 1 - Di chuyển chuột (Level 1 - Mouse Movement). Kết quả như Hình 3.
Hình 3
Hình 5
 Tiếp tục thực hiện thao tác 
di chuyển chuột vào ô vuông. Khi em thực hiện đúng thao tác, chương trình sẽ tăng dần độ khó ở lượt luyện tập kế tiếp (kích thước ô vuông càng nhỏ dần). 
vượt qua 10 lượt luyện
 
tập , phần mềm thông báo như Hình 6. Thực hiện thao tác di chuyển  con trỏ chuột vào ô vuông màu đỏ xuất hiện trên màn hình. 
nếu 
thời g
ian thực hiện lâu hơn 5 
giây (tương đương với số điểm thấp hơn 50), lượt luyện tập chưa hoàn thành, ô vuông màu đỏ sẽ xuất hiện lại với kích thước tương tự (Hình 4) để thực hiện lại.
Điểm thấp hơn 50
nếu thời gian thực hiện nhanh 
hơn 5 giâ
y, lượt luyện tập hoàn 
thành. ô vuông tiếp theo c
ó kích 
thước nhỏ hơn sẽ xuất hiện ở vị trí khác để tiếp tục luyện tập như Hình 5. 
Hình 4
Điểm cao hơn 50

67Sau khi hoàn thành một mức luyện tập, em gõ phím bất kì hoặc nháy chuột để 
sang mức luyện tập tiếp theo, cụ thể như sau:- Mức 2 – Nháy chuột (Level 2 – Single Left Click).- Mức 3 – Nháy đúp (Level 3 – Double Left Click).- Mức 4 – Nháy phải (Level 4 – Single Right Click).- Mức 5 – Kéo và thả (Level 5 – Drag And Drop) (xem Hình 7).
Hình 7. Màn hình luyện tập thao tác kéo thả chuột 
Hình 6. Màn hình hoàn thành mức 1
Thực hiện kéo thả 
tệp not
es.doc vào 
trong cửa sổ My Documents.

68Xem kết quả và thoát khỏi phần mềm
Sau khi hoàn thành mức 5, màn hình thông báo kết quả luyện tập xuất hiện như Hình 8. Em có thể nháy chuột chọn Try Again để luyện tập lại hoặc Quit để thoát khỏi Basic Mouse Skills.Lưu ý: Có thể gõ phím Q  để thoát khỏi Basic Mouse Skills bất kể lúc nào.
1. Cùng với bạn thực hành cầm chuột và thực hiện các thao tác với chuột theo 
hướng dẫn ở phần khởi động. Hãy nhận xét bạn đã thực hiện đúng chưa? Tại sao?
2. 
nêu các bước sử dụng phần mềm Basic M
ouse Skills để luyện tập thao tác 
di chuyển chuột.
Hãy cùng bạn thi đua thực hành rèn luyện thao tác sử dụng chuột với phần mềm để 
nâng số điểm và xếp hạng của em.– phần mềm giúp em luy
ện tập những thao tác nào với chuột?
– Để giúp em luyện tập thao tác chính xác với chuột, ở mỗi mức kích thước 
ô vuông sẽ nhỏ dần hay lớn dần?Hình 8. Màn hình thông báo kết quả
Thoát
Làm lạiThông báo 
tổng số điểm 
và xếp hạng.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
1. Khởi động phần mềm Basic Mouse Skills và thực hiện luyện tập thao tác với chuột.
Cho biết số điểm và xếp hạng của em sau khi hoàn thành mức 5.
2. Theo hướng dẫn của thầy, cô, em thực hiện:
    a) Mở trang web thieunhivietnam.vn.
b) Đưa con trỏ chuột vào khu vực nội dung trang web, thực hiện lăn nút cuộn lùi,        tiến, đồng thời theo dõi thay đổi trên màn hình.     Em thực hiện lăn nút cuộn chuột tiến hay lùi khi muốn xem nội dung trang web      bị che khuất ở phía dưới, phía trên?
.  nháy đúp chuột vào biểu tượng           để khởi động Basic Mouse Skills, 
    gõ phím bấ
t kì để bắt đầu luyện tập thao tác di chuyển chuột (mức 1). 
.  Khi hoàn thành một mức luyện tập phần mềm sẽ chuyển sang mức tiếp 
theo, gõ phím bất kì để chuyển sang mức tiếp theo (mức 2 – nháy chuột; 
M
ức 3 – nháy đúp; M
ức 4 – nháy phải; M
ức 5 – Kéo và thả).
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

69
Hình 1c. Tưới nước cho câyHãy quan sát Hình 1 và cho biết bạn nhỏ thực hiện công việc gì. nêu thứ tự các 
bước thực hiện công việc đó
. Có thể thay đổi thứ tự các bước mà vẫn làm 
được công việc đó hay không?
Hình 1. Tưới cây
Hình 2. Đọc truyện cổ tích trên trang truyencotich.vnCông việc được thực hiện theo từng bước
Ở Hình 1, bạn thực hiện công việc tưới cây. Để tưới cây bạn thực hiện ba bước, 
mỗi bước là một việc nhỏ hơn và thứ tự thực hiện lần lượt là: Lấy bình, lấy nước, 
tưới nước cho cây.
Đọc truyện cổ tích trên trang truyencotich.vn là một công việc. Công việc này  
gồm các việc nhỏ hơn như ở Hình 2. Em hãy sắp xếp các việc ở Hình 2 theo thứ tự các bước cần thực hiện.
nháy chuột vào tiêu 
đề truy
ện cổ tích và 
đọc truyện.nháy đúp chuột 
v
ào biểu tượng 
trình duyệt web.
Gõ truyencotich.vn 
rồi gõ phím Enter .CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 
VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 12.  T hỰC hIỆn Công  VIỆC T hEO CÁC BƯỚC
Sau bài học này, em sẽ:
. nêu được một số công việc hàng ngày được thực hiện theo từng bước, 
   mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp thứ tự
. 
Hình 1b. Lấy nước
 Hình 1a. Lấy bình
Hình 2a Hình 2b Hình 2c
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

70
Hình 3. Làm bánh trôiSắp xếp các Hình 3a, Hình 3b, Hình 3c, Hình 3d theo thứ tự cần thực hiện để 
mô tả việc làm bánh trôi.
Em hãy sắp xếp các việc nhỏ ở Hình 4 dưới đây theo thứ tự các bước cần thực hiện để tạo trang trình chiếu.Hình 3a. Nặn bánh
Hình 3c. Luộc bánhHình 3b. Vớt bánh
Hình 3d. Nhào bột
nháy đúp chuột vào    
để k
hởi động phần mềm 
MS pow
erpoint
.
Hình 4b
nhập nội dung vào tr ang 
trình chiếu và lưu tệp trình chiếu.
Hình 4a
Hình 4. Tạo trang trình chiếu
Gõ phím F5 để trình chiếu.
Hình 4c
Một số công việc hàng ngày được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một  việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp thứ tự.

71Hình 5. Các bước cần thực hiện để tắt máy tính đúng cách1. quan sát các hình sau và nêu thứ tự các bước cần thực hiện để tắt máy tính 
đúng cách.
2. 
Em hãy sắp xếp các hình dưới đây theo thứ tự các bước để thu hoạch lúa của 
đồng bào vùng cao Tây Bắc.
nêu 3 c
ông việc hằng ngày cần được thực hiện theo từng bước. Kể tên các việc 
nhỏ hơn trong mỗi công việc và sắp xếp các việc nhỏ hơn này theo thứ tự thực hiện.
nháy chuột vào nút Power .
 nháy chuột vào nút Start. 
Tắt nút nguồn 
màn hình.
nháy chuột vào nút  
S
hut down.
Hình 6. Đồng bào vùng cao Tây Bắc thu hoạch lúa
Hình 6a. Gặt lúa 
Hình 6c. Chuyển thóc về nhà Hình 6b. Cho thóc vào gùi
Hình 6d. Đập lúa Hình 5a
Hình 5cHình 5b
Hình 5dKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

72BÀI 13. C hIA VIỆC LỚ n ThÀnh VIỆ C nhỎ 
đỂ gIẢI quyế T
Em hãy cho biết đàn kiến ở Hình 1a và Hình 1b đã làm thế nào để đưa được 
chiếc lá to về tổ?
Hình 1a. Đàn kiến 
tìm cách tha lá to về tổ     Hình 1b. Các chú kiến 
tha từng mảnh lá nhỏ về tổ
Hình 2a. Các bạn tìm cách 
chuyển thùng sách to và nặng
Hình 2. Chuyển sách vào thư việnHình 1. Đàn kiến tha lá về tổ
Hình 2b. Các bạn chia sách 
vào các túi nhỏ để vận chuyểnChia việc lớn thành việc nhỏ
Sau bài học này, em sẽ:
.  nhận biết được việc chia một nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn 
là để dễ hiểu và dễ thực hiện hơn.
.  nêu được ví dụ v ề một việc thường làm có thể chia thành những việc nhỏ hơn.
Ở Hình 1a và Hình 1b, đàn kiến chia chiếc lá lớn thành từng mảnh lá nhỏ hơn 
để tha về tổ. Đối với các chú kiến, việc tha từng mảnh lá nhỏ dễ dàng hơn so với phải tha cả chiếc lá lớn.
Ở Hình 2, các bạn nhỏ được giao nhiệm vụ chuyển một số thùng sách to và 
nặng vào thư viện trường.  Em hãy cho biết các bạn làm thế nào để có thể dễ dàng thực hiện được công việc này.
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

73Hình 4. Góc học tập ở nhà của bạn Lan103 × 9 – (900 + 27) = ?
Có thể chia một nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn để dễ hiểu và 
dễ thực hiện hơn.
1. Bạn Lan cần chuyển sách, vở, đồ dùng 
học tập, đèn học, ... (Hình 4) sang bàn học ở vị trí mới. Theo em bạn Lan nên chia công việc này thành những việc nhỏ nào để thực hiện? Tại sao lại nên chia như vậy?
2. 
nền lớp học được lá
t bằng các viên gạch. Em và bạn được giao nhiệm vụ tính 
số viên gạch lát nền lớp học. Hãy thảo luận với bạn để chia nhiệm vụ này thành những nhiệm vụ nhỏ hơn và phân công nhau thực hiện. Hãy giải thích tại sao em và bạn lại chia việc và phân công thực hiện như vậy.Em hãy chia nhỏ việc tính giá trị của biểu thức dưới đây để thực hiện dễ dàng hơn.Em hãy sắp xếp các hình dưới đây theo thứ tự để vẽ chiếc ô tô.
Hình 3. Các bước vẽ ô tô
Hình 3a
Hình 3eHình 3b
Hình 3gHình 3c
Hình 3hHình 3d
Hình 3iKh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
nêu ba ví dụ v
ề công việc thường ngày của em, trong đó mỗi công việc được chia 
thành những việc nhỏ hơn để thực hiện. nêu lợi ích k
hi chia công việc đó thành 
những việc nhỏ hơn.
  Chuyện kể rằng Trạng Lường (Lương Thế vinh) cân voi bằng cách cho v oi 
xuống chiếc bè trên mặt nước, đánh dấu mép nước, rồi dắt voi lên bờ. Sau đó cho đá xuống bè đến khi bè chìm xuống ngang mực nước đã đánh dấu. Lấy cân để cân từng ít một cho đến khi hết số đá trên bè. Cân nặng của voi bằng tổng khối lượng số đá đã cân.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

74BÀI 14. T hỰC hIỆn Công  VIỆC T hEO đIỀu KIỆn
Em hãy khuyên bạn Lan mang đồ dùng cá nhân đi học phù hợp với thời tiết.
Hình 1. Một số đồ dùng mang hoặc không mang theo tuỳ thuộc vào thời tiết
Sử dụng cách nói "Nếu ... thì ... "
Em có thể khuyên bạn Lan chuẩn bị đồ dùng cá nhân phù hợp với thời tiết 
bằng cách sử dụng cách nói " nếu ... thì ...
" . 
ví dụ: – Nếu tr
ời nắng thì Lan cần mang mũ rộng vành.
              – Nếu trời mưa thì Lan cần mang áo mưa.
Hãy sử dụng cách nói " nếu ... thì ...
" để thể hiện việc cần phải thực hiện phụ thuộc 
vào điều kiện trong những tình huống dưới đây.
Hình 1a. Bình nước
Hình 1c. Bọc chống nước cho giày, dépHình 1b. Mũ rộng vành
Hình 1d. Áo mưa Sau bài học này, em sẽ:
. Sử dụng được cách nói “ nếu ... thì ... ” để thể hiện một việc được hay
   không được thực hiện phụ thuộc v
ào một điều kiện nào đó.
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

75Điều kiện Việc cần phải thực hiện
Hình 2a. 
Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ
Hình 3a. 
Di chuyển đến trường bằng xe máy
Hình 4a. 
Trời rétHình 4b. 
Em cần mặc quần áo ấmHình 3b. 
Em cần đội mũ bảo hiểmHình 2b. 
Người và phương tiện giao thông phải dừng lại

76Điều kiện Công việc
Có máy tính kết nối Internet Xem phim hoạt hình trên Internet 
Có tiết Giáo dục thể chất Mặc đồng phục thể thao
Bạn không làm được bài tập Giúp bạn làm được bài tậpCô giáo giảng bài Sẽ lắng nghe
người k
hác đang nói Không nói xen vàoSử dụng cách nói " nếu ... thì 
..." để thể hiện công việc được hay không được thực hiện 
(sử dụng điều kiện, công việc trong bảng dưới đây). 
Sử dụng cách nói “ nếu ... thì ...
” để nói về ba công việc mà em có thể thực hiện hay 
không thực hiện tuỳ thuộc vào điều kiện. Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP
Sử dụng cách nói “ nếu ... thì ... ” để thể hiện một việc được hay không được 
thực hiện tuỳ thuộc vào một điều k
iện có được thoả mãn hay không.
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

77BÀI 15. nhIỆM VỤ CỦA EM 
VÀ SỰ TR
Ợ gIÚP CỦ
A MÁ y TÍnh
Tuần tới sẽ có tiết ôn tập Tin học.  Mai và Trung được cô giáo giao nhiệm vụ trình 
bày trước lớp về một số máy tính thông dụng. Hai bạn trao đổi với nhau như sau:Trung: Tớ sẽ lấy nội dung mục 1 ở bài 3 để làm bài trình chiếu. Còn bạn sẽ trình bày trước lớp nhé.Mai: Đồng ý. Bạn chuyển bài trình chiếu cho tớ để tớ trình bày trước lớp.Em hãy trao đổi với bạn và cho biết:– 
nhiệm vụ của bạn Mai là g
ì? 
– nhiệm vụ của bạn T
rung là gì?Sau bài học này, em sẽ:
. Mô tả được nhiệm vụ đặt ra bằng cách xác định những gì đã có, cần làm gì hay
cần tạo ra sản phẩm nào.
. Chia được công việc cụ thể thành những việc nhỏ hơn.
. Thực hiện được nhiệm vụ có sử dụng máy tính.
1. Mô tả nhiệm vụ cần thực hiện
Em cần biết rõ nhiệm vụ trước khi thực hiện. Cụ thể là cần biết được những gì 
đã có trước, cần làm việc gì hay kết quả cần đạt được là gì.
121. Một số máy tính thông dụng
Tìm hiểu bốn loại máy tính dưới đây và cho biết các máy tính tại mỗi ngôi nhà 
ở Hình 1 thuộc loại nào.
Điện thoại thông minh trông 
giống máy tính bảng nhưng nhỏ hơn, có màn hình cảm ứng như máy tính bảng.Máy tính bảng nhỏ hơn máy tính xách tay, trông giống như một chiếc bảng con; có màn hình cảm ứng liền với thân máy. Việc điều khiển được thực hiện bằng cách dùng ngón tay chạm trực tiếp vào biểu tượng, gõ phím trên màn hình. Máy tính xách tay nhỏ hơn, nhẹ hơn máy tính để bàn; bàn phím, vùng cảm ứng chuột gắn liền với thân máy; màn hình gắn với thân máy bằng bản lề, có thể mở ra, gập vào.Máy tính để bàn gồm màn hình, bàn phím, chuột, thân máy và thường để cố định trên bàn làm việc. Thân máy kết nối với các bộ phận khác bằng dây cáp.
Hình 2. Máy tính để bàn
ChuộtMàn hìnhThân máy
Bàn phím
Hình 3. Máy tính xách tay
Vùng 
cảm ứng 
chuột
Thân máyBàn phímMàn hình
Hình 5. Điện thoại thông minh
Chạm ngón tay 
vào biểu tượng 
để điều khiển.
Bàn phím ảo
Hình 4. Máy tính bảng
KHÁM PHÁ
Hình 1. Nội dung cần trình bày của Mai và Trung
KHỞI ĐỘNG
KHÁM PHÁ

78a) Các bạn trong nhóm của Huy đã 
sắp xếp sách, vở viết, truyện thiếu 
nhi, đồ dùng học tập vào thư viện của lớp. Huy được giao nhiệm vụ làm bài trình chiếu giới thiệu cách sắp xếp trong thư viện cho các bạn trong lớp.nhiệm vụ của bạn T
rung có thể mô 
tả như sau:– 
những gì đã c
ó trước: nội dung 
v
ề một số máy tính thông dụng ở 
mục 1 bài 3.
– Sản phẩm cần tạo ra: Bài trình chiếu.
nhiệm vụ của bạn Mai c
ó thể được mô tả như sau:
_  những gì đã c
ó trước: Bài trình chiếu.
_  việc cần làm: T
rình bày trước lớp.Hình 2. Ví dụ trang trình chiếu đầu tiên của bài trình chiếu 
Hình 3. Trình bày trước lớp
Hình 4. Thư viện lớp em
MỘT S ố Máy TínH THônG DụnG
Họ và tên: phạm T hị Mai – nguy ễn Thành Trung
Lớp: 3A
MỘT S ố Máy TínH THônG D ụnG
Họ và tên: phạm T hị Mai – nguy ễn Thành Trung
Lớp: 3A

b) Máy tính ở nhà Thuỷ có phần mềm RapidTyping, mẹ nhắc Thuỷ cần siêng năng   
luyện tập gõ bàn phím.
 Em hãy mô tả nhiệm vụ của Huy
, Thuỷ bằng cách chỉ ra những gì đã có trước, 
việc cần làm là gì hay cần tạo ra sản phẩm nào.
việc chia nhiệm vụ (hay c
ông việc) thành những nhiệm vụ (hay việc) nhỏ hơn giúp 
thuận tiện phân công thực hiện.
792. Công việc của em và sự trợ giúp của máy tính
Ở phần khởi động, nhiệm vụ trình bày trước lớp về một số máy tính thông 
dụng được chia thành hai nhiệm vụ nhỏ hơn. Mỗi bạn Mai, Trung được phân công 
thực hiện một nhiệm vụ nhỏ. 
Nhiệm vụ 1
 Chuẩn bị bài trình chiếu
(bạn Trung thực hiện)Nhiệm vụ 2 
Trình bày trước lớp
(bạn Mai thực hiện)Trình bày về một số 
máy tính thông dụng
Hình 6. Chia nhiệm vụ thành những nhiệm vụ nhỏ hơnHình 5. Luyện tập gõ phím với RapidTyping 
Một nhiệm vụ (hay công việc) có thể được mô tả bằng cách chỉ ra những gì đã có trước, những gì cần làm hay kết quả, sản phẩm cần tạo ra là gì.

80Công việc chuẩn bị bài trình chiếu của bạn Trung có thể chia thành hai việc 
nhỏ hơn gồm:Việc 1: Xem lại nội dung đã học về các máy tính thông dụng và lên ý tưởng trình bày trên trang trình chiếu. Việc 2: Tạo bài trình chiếu trên máy tính.Trong hai việc nhỏ hơn này, bạn Trung cần sử dụng máy tính để thực hiện việc 2.
Chia nhiệm vụ, công việc thành những nhiệm vụ, việc nhỏ hơn để dễ thực hiện. 
Trong đó có việc cần sử dụng máy tính.
Em hãy chia nhỏ việc làm bài trình chiếu về cách sắp xếp sách trong thư viện và 
hoàn thiện sơ đồ ở Hình 8. 
việc nào cần sử dụng máy tính để thực hiện?
G
ợi ý:
a) Tạo bài trình chiếu trên máy tính.b) Tìm hiểu cách sắp xếp trong thư viện.
Việc 1
........................?.........................Việc 2
..........................?.......................Công việc
Tạo bài trình chiếu giới thiệu thư viện
Hình 8. Chia công việc của bạn Huy thành những việc nhỏ Việc 1
Xem lại nội dung 
và lên ý tưởng  trình bàyViệc 2
Tạo bài trình chiếu
trên máy tínhCông việc
Chuẩn bị bài trình chiếu
Hình 7. Chia công việc thành những việc nhỏ hơn

81
. Có thể chia công việc thành những việc nhỏ hơn để phân công thực hiện và     
   để dễ thực hiện.
. Có những việc cần được thực hiện trên máy tính.
1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột bên trái với mục thích hợp ở cột bên phải.
 a) Mô tả c
ông việc của Huy.
3. Em được cô giáo giao tạo bài trình chiếu về cách khởi động, tắt máy tính.   
 Em hãy chia c
ông việc này thành những việc nhỏ hơn, trong đó có việc cần 
 sử dụng máy tính.2. M
áy tính ở nhà của ngọc c
ó phần mềm Basic Mouse Skills, cô giáo nhắc ngọc cần 
  
  luyện tập sử dụng chuột má
y tính ở nhà.
  Em hãy ghép mỗi mục ở c
ột bên trái với mục thích hợp ở cột bên phải. b) M
ô tả công việc của Thuỷ.1. những gì đã có trước a) Bài trình chiếu giới thiệu cách sắp xếp.
2. S
ản phẩm cần tạo rab) Sách, vở, truyện thiếu nhi, đồ dùng học tập 
đã được sắp xếp vào thư viện của lớp.
1. những gì đã có trước a) Máy tính có phần mềm RapidTyping.
2. C
ông việc cần làm b) Luyện tập gõ bàn phím trên máy tính.
1. những gì đã có trước a) Luyện tập sử dụng chuột trên máy tính. 
2. việc cần làm b) M
áy tính có phần mềm Basic Mouse Skills.Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
LUYỆN TẬP

82Tạo bài trình chiếu về cách khởi động, tắt máy tính theo từng việc nhỏ em đã chia 
ở câu 3 phần Luyện tập.Lưu ý:
_  Em có thể thêm ảnh minh hoạ để bài trình chiếu dễ hiểu, hấp dẫn hơn.
_  Thêm trang trình chiếu mới: Chọn thẻ Home, chọn nút lệnh New Slide  
  .
_  Em có thể gõ chữ việt không dấu
.Hình 9. Ví dụ bài trình chiếu giới thiệu một số máy tính thông dụngMỘT S ố Máy TínH THônG DụnG
Họ và tên: ..................................
Lớp: ..................................
1. M áy T ínH ĐỂ B àn
• Gồm màn hình, bàn phím, chuột, thân máy.
• Thường để cố định trên bàn làm việc.• Thân máy kết nối với các bộ phận bằng dây cáp.
4. ĐIỆ n THoạI THônG MI nH
• Là một máy tính nhỏ, trông giống như máy tính bảng 
  nhưng nhỏ hơn.• Có màn hình cảm ứng như máy tính bảng.2. M áy TínH XáCH TA y
• Nhỏ hơn, nhẹ hơn máy tính để bàn.• Có thể mang theo người.• Bàn phím, vùng cảm ứng chuột gắn liền với thân máy    và ở mặt trên thân máy.• Màn hình gắn với thân máy bằng bản lề, có thể mở ra    gập vào.
3. M áy T ínH BảnG
• Nhỏ hơn máy tính xách tay, trông giống như một   chiếc bảng con.• Dễ dàng mang theo người.• Màn hình cảm ứng cảm liền khối với thân máy.• Điều khiển bằng cách dùng ngón tay chạm trực tiếp    vào biểu tượng, gõ phím trên màn hình.Thực hiện tạo bài trình chiếu giới thiệu các máy tính thông dụng theo hướng dẫn 
như sau:1. Xem lại mục 1 của bài 3, trao đổi với bạn để lên ý tưởng trình bày bài trình chiếu.
2. Khởi động phần mềm trình chiếu và thực hiện tạo bài trình chiếu (xem ví dụ 
minh hoạ ở Hình 9). Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
Kh/uni1EDFi đ/uni1ED9ng
Đ/uni1ECDc, quan sát (Reading)
Làm [Learning by Doing]Khám phá
Ghi nh/uni1EDB ki/uni1EBFn th/uni1EE9c m/uni1EDBi
Luy/uni1EC7n t/uni1EADp
V/uni1EADn d/uni1EE5ng
Th/uni1EF1c hànhM/uni1EE5c tiêu
VẬN DỤNG

83Bảng giải thích thuật ngữ
B Biểu tượngHình ảnh, kí hiệu đại diện cho một ứng dụng, một phần mềm 
hay một thiết bị nào đó được cài đặt trên máy tính, ví dụ như biểu tượng thư mục, biểu tượng của phần mềm trình chiếu, ...2
C Con trỏ chuột Biểu tượng của chuột máy tính trên màn hình. 18
LLiên kết web Là nơi khi nháy chuột vào thì một trang web sẽ được mở ra. 49
Lưu trữ Ghi thông tin, dữ liệu trên máy tính. 35
MMàn hình cảm ứngMàn hình mà người dùng chạm ngón tay vào đó để điều khiển máy tính.11
Mạng xã hộiTrang web cho phép kết nối người sử dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin.49
Mật khẩu Một dãy các kí tự, kí hiệu được sử dụng để xác nhận người dùng. 49
N
nút lệnhM
ột biểu tượng trên màn hình máy tính mà khi nháy chuột vào 
thì máy tính sẽ thực hiện công việc nào đó.43
Ô ổ đĩa T
hiết bị máy tính dùng để lưu trữ dữ liệu, chương trình máy tính. 39
Pphần mềmCác chương tr
ình máy tính do con người tạo ra, nạp vào máy 
tính để thực hiện công việc nào đó.16
phần mềm trình chiếu phần mềm máy tính để tạo v
à trình chiếu trang trình chiếu. 51
phát tán Gửi thông tin đến nhiều địa điểm, nơi nhận k
hác nhau. 49
TThẻTrong bảng chọn của phần mềm máy tính, khi nháy chuột vào tên thẻ, dải lệnh tương ứng gồm các nút lệnh sẽ mở ra, có thể nháy chuột vào nút lệnh để thực hiện lệnh.43
Thư điện tử Thư được gửi bằng máy tính có kết nối Internet. 49
Trang web Trang thông tin trên Internet. 30Thuật ngữ Giải thích Trang

84Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn 
các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn  
trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng Thành viên NGUYỄN ĐỨC THÁITổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung: TRẦN HÀ SƠN – ĐĂNG THỊ THUÝ
Biên tập mĩ thuật: ĐẶNG NGỌC HÀ – PHẠM NGỌC KHANGThiết kế sách: ĐẶNG NGỌC HÀ – PHẠM NGỌC KHANGTrình bày bìa: THÁI HỮU DƯƠNGMinh hoạ: THÁI CHÂU – NGỌC KHANG – THIẾU MYSửa bản in: TRẦN HÀ SƠN – ĐĂNG THỊ THUÝChế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền © (2022) thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Xuất bản phẩm đã đăng kí quyền tác giả. Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này 
đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TIN HỌC 3 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO) 
Mã số: G2HH3I001M22 
In ................... bản, (QĐ ....) khổ 19 x 26,5 cm.Đơn vị in: .................... địa chỉ ........Cơ sở in: .................... địa chỉ ........Số ĐKXB: 176-2022/CXBIPH/5-59/GDSố QĐXB: .../QĐ- GD - HN ngày ... tháng ... năm 20...In xong và nộp lưu chiểu tháng ... năm 20...Mã số ISBN: 978-604-0-31051-4

Các đơn v/uni1ECB đ/uni1EA7u m/uni1ED1i phát hành
 Mi/uni1EC1n B/uni1EAFc:   CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Hà N/uni1ED9i
   CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n B/uni1EAFc
 Mi/uni1EC1n Trung:  CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Đà N/uni1EB5ng
   CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n Trung
 Mi/uni1EC1n Nam:   CTCP Đ/uni1EA7u tư và Phát tri/uni1EC3n Giáo d/uni1EE5c Phương Nam
   CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c mi/uni1EC1n Nam
 C/uni1EEDu Long:   CTCP Sách và Thi/uni1EBFt b/uni1ECB Giáo d/uni1EE5c C/uni1EEDu Long
Sách đi/uni1EC7n t/uni1EED:    http://hanhtrangso.nxbgd.vn1. TI/uni1EBENG VI/uni1EC6T 3 – T/uni1EACP M/uni1ED8T
2. TI/uni1EBENG VI/uni1EC6T 3 – T/uni1EACP HAI3. TOÁN 3 – T/uni1EACP M/uni1ED8T4. TOÁN 3 – T/uni1EACP HAI5. TI/uni1EBENG ANH 3 Family and Friends   (National Edition) – Student Book 6. T/uni1EF0 NHIÊN VÀ XÃ H/uni1ED8I 37. CÔNG NGH/uni1EC6 38. TIN H/uni1ECCC 3
9. Đ/uni1EA0O Đ/uni1EE8C 310. ÂM NH/uni1EA0C 311. MĨ  THU/uni1EACT 3 (B/uni1EA2N 1)12. MĨ  THU/uni1EACT 3 (B/uni1EA2N 2)13. HO/uni1EA0T Đ/uni1ED8NG TR/uni1EA2I NGHI/uni1EC6M 3 (B/uni1EA2N 1)14. GIÁO D/uni1EE4C TH/uni1EC2 CH/uni1EA4T 3
B/uni1ED8 SÁCH GIÁO KHOA L/uni1EDAP 3 – CHÂN TR/uni1EDCI SÁNG T/uni1EA0O
Kích ho/uni1EA1t đ/uni1EC3 m/uni1EDF h/uni1ECDc li/uni1EC7u đi/uni1EC7n t/uni1EED: Cào l/uni1EDBp nhũ trên tem 
đ/uni1EC3 nh/uni1EADn mã s/uni1ED1. Truy c/uni1EADp http://hanhtrangso.nxbgd.vn và nh/uni1EADp mã s/uni1ED1 t/uni1EA1i bi/uni1EC3u tư/uni1EE3ng chìa khoá.
786040 3105149ISBN 978-604-0-31051-4
QUÁCH T/uni1EA4T KIÊN (T/uni1ED5ng Ch/uni1EE7 biên kiêm Ch/uni1EE7 biên)
PH/uni1EA0M TH/uni1ECA QUỲNH ANH (đ/uni1ED3ng Ch/uni1EE7 biên)Đ/uni1ED6 MINH HOÀNG Đ/uni1EE8C – LÊ T/uni1EA4N H/uni1ED2NG H/uni1EA2I – TR/uni1ECANH THANH H/uni1EA2I NGUY/uni1EC4N MINH THIÊN HOÀNG – NGUY/uni1EC4N TH/uni1ECA H/uni1ED2NG NHUNG  
3
TIN HOÏC
Giá: 13.000 đ
Path: data2\tin_hoc.pdf
Text: Tin h ọc là m ột lĩnh v ực khoa h ọc và công ngh ệ chuyên nghiên c ứu về xử lý thông tin, bao g ồm vi ệc thu 
thập, lưu tr ữ, xử lý, truy ền tải và phân tích d ữ liệu. Ngành tin h ọc không ch ỉ bao g ồm các khái ni ệm lý 
thuy ết mà còn liên quan đ ến nhi ều ứng d ụng th ực tiễn trong cu ộc sống hàng ngày và trong nhi ều lĩnh 
vực khác nhau như kinh t ế, giáo d ục, y t ế, và khoa h ọc. 
Tin h ọc đư ợc chia thành nhi ều nhánh khác nhau, bao g ồm lập trình, phát tri ển ph ần mềm, an ninh 
mạng, trí tu ệ nhân t ạo, và qu ản lý cơ s ở dữ liệu. Lập trình là m ột trong nh ững lĩnh v ực nổi bật, nơi các 
lập trình viên vi ết mã đ ể tạo ra các ứng d ụng và ph ần mềm ph ục vụ nhu c ầu của con ngư ời. Các ngôn 
ngữ lập trình ph ổ biến như Python, Java, C++, và JavaScript đư ợc sử dụng rộng rãi đ ể phát tri ển các ứng 
dụng từ web, mobile đ ến ph ần mềm máy tính.  
Ngoài ra, tin h ọc cũng liên quan đ ến việc qu ản lý và b ảo mật thông tin. V ới sự phát tri ển mạnh m ẽ của 
công ngh ệ thông tin, vi ệc bảo vệ dữ liệu trở thành m ột yếu tố cực kỳ quan tr ọng. An ninh m ạng đã tr ở 
thành m ột lĩnh v ực thi ết yếu nh ằm ngăn ch ặn các cu ộc tấn công, b ảo vệ thông tin cá nhân và doanh 
nghi ệp kh ỏi các m ối đe d ọa từ hacker.  
Trí tu ệ nhân t ạo (AI) là m ột trong nh ững lĩnh v ực đang phát tri ển nhanh chóng trong tin h ọc, với các ứng 
dụng trong nh ận diện hình ảnh, x ử lý ngôn ng ữ tự nhiên và h ọc máy. Các h ệ thống AI ngày nay có kh ả 
năng h ọc hỏi từ dữ liệu, từ đó tự động hóa nhi ều quy trình và nâng cao hi ệu suất công vi ệc. 
Tin h ọc cũng có ảnh hư ởng sâu r ộng đ ến giáo d ục, khi nhi ều phương pháp h ọc tập mới được áp d ụng 
thông qua công ngh ệ. Các n ền tảng h ọc trực tuy ến, ph ần mềm giáo d ục và các ứng d ụng di đ ộng đã t ạo 
điều kiện cho vi ệc tiếp cận kiến thức trở nên d ễ dàng hơn bao gi ờ hết. 
Với sự phát tri ển không ng ừng, tin h ọc đã và đang tr ở thành m ột phần thi ết yếu trong m ọi lĩnh v ực của 
cuộc sống hi ện đại. Kiến thức và k ỹ năng tin h ọc không ch ỉ cần thi ết cho các chuyên gia trong ngành mà 
còn cho t ất cả mọi ngư ời, giúp h ọ tự tin trong vi ệc sử dụng công ngh ệ và thích ứng với những thay đ ổi 
nhanh chóng c ủa thế giới.
Path: data2\tin_hoc.pdf
Text: Tin h ọc là m ột lĩnh v ực khoa h ọc và công ngh ệ chuyên nghiên c ứu về xử lý thông tin, bao g ồm vi ệc thu 
thập, lưu tr ữ, xử lý, truy ền tải và phân tích d ữ liệu. Ngành tin h ọc không ch ỉ bao g ồm các khái ni ệm lý 
thuy ết mà còn liên quan đ ến nhi ều ứng d ụng th ực tiễn trong cu ộc sống hàng ngày và trong nhi ều lĩnh 
vực khác nhau như kinh t ế, giáo d ục, y t ế, và khoa h ọc. 
Tin h ọc đư ợc chia thành nhi ều nhánh khác nhau, bao g ồm lập trình, phát tri ển ph ần mềm, an ninh 
mạng, trí tu ệ nhân t ạo, và qu ản lý cơ s ở dữ liệu. Lập trình là m ột trong nh ững lĩnh v ực nổi bật, nơi các 
lập trình viên vi ết mã đ ể tạo ra các ứng d ụng và ph ần mềm ph ục vụ nhu c ầu của con ngư ời. Các ngôn 
ngữ lập trình ph ổ biến như Python, Java, C++, và JavaScript đư ợc sử dụng rộng rãi đ ể phát tri ển các ứng 
dụng từ web, mobile đ ến ph ần mềm máy tính.  
Ngoài ra, tin h ọc cũng liên quan đ ến việc qu ản lý và b ảo mật thông tin. V ới sự phát tri ển mạnh m ẽ của 
công ngh ệ thông tin, vi ệc bảo vệ dữ liệu trở thành m ột yếu tố cực kỳ quan tr ọng. An ninh m ạng đã tr ở 
thành m ột lĩnh v ực thi ết yếu nh ằm ngăn ch ặn các cu ộc tấn công, b ảo vệ thông tin cá nhân và doanh 
nghi ệp kh ỏi các m ối đe d ọa từ hacker.  
Trí tu ệ nhân t ạo (AI) là m ột trong nh ững lĩnh v ực đang phát tri ển nhanh chóng trong tin h ọc, với các ứng 
dụng trong nh ận diện hình ảnh, x ử lý ngôn ng ữ tự nhiên và h ọc máy. Các h ệ thống AI ngày nay có kh ả 
năng h ọc hỏi từ dữ liệu, từ đó tự động hóa nhi ều quy trình và nâng cao hi ệu suất công vi ệc. 
Tin h ọc cũng có ảnh hư ởng sâu r ộng đ ến giáo d ục, khi nhi ều phương pháp h ọc tập mới được áp d ụng 
thông qua công ngh ệ. Các n ền tảng h ọc trực tuy ến, ph ần mềm giáo d ục và các ứng d ụng di đ ộng đã t ạo 
điều kiện cho vi ệc tiếp cận kiến thức trở nên d ễ dàng hơn bao gi ờ hết. 
Với sự phát tri ển không ng ừng, tin h ọc đã và đang tr ở thành m ột phần thi ết yếu trong m ọi lĩnh v ực của 
cuộc sống hi ện đại. Kiến thức và k ỹ năng tin h ọc không ch ỉ cần thi ết cho các chuyên gia trong ngành mà 
còn cho t ất cả mọi ngư ời, giúp h ọ tự tin trong vi ệc sử dụng công ngh ệ và thích ứng với những thay đ ổi 
nhanh chóng c ủa thế giới.

User's New Question: bạn an bị ốm và không đi học nhưng phúc nói với giáo viên rằng an vẫn đi học vậy phúc nói dối hay nói thật

Your response:
ASSISTANT
Nếu An thực sự không đi học vì bị ốm nhưng Phúc lại nói với giáo viên rằng An vẫn đi học, thì Phúc đang nói dối. Đây là một sự không thật về tình huống hiện tại của An.

Tuy nhiên, có thể có một số khả năng khác mà bạn nên xem xét:

1. **Hiểu nhầm thông tin**: Có thể Phúc không biết rõ tình trạng của An và tin rằng An có thể đi học, vì vậy đã thông báo không đúng.
   
2. **An đã đi học nhưng không ở lại**: Nếu An đến trường nhưng không ở lại do sức khỏe không tốt, Phúc có thể đã thấy An ở trường và nghĩ rằng An đang đi học.

Để xác nhận rõ ràng, tốt nhất bạn nên hỏi trực tiếp An hoặc kiểm tra với những người khác (như giáo viên hoặc bạn bè khác) về tình hình của An.

turns-00056.parquet:58383

255d2486ef362ce3174e1a01
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam82 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Biểu đồ doanh thu hiển thị như thế nào?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Có.

turns-00056.parquet:58384

8e63db9c0d5d47572fdf7271
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam84 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Mình muốn biết doanh thu của cửa hàng nào cao nhất
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Có.

turns-00056.parquet:58385

37ea2e5b9244d7effe37fd02
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam84 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Fabi có thể giúp tôi xem báo cáo doanh thu không?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Không.

turns-00056.parquet:58386

dcefffbd5abe354aaa18fd36
turn 1/1gpt-4o-mini-2024-07-18VietnameseVietnam85 words
degenerate_repetitionAbsentFinal dense release
USER
Câu hỏi có phù hợp với nội dung không (trả lời có hoặc không)?
Câu hỏi: Fabi, báo cáo doanh thu NET có thời gian như thế nào?
Câu trả lời: Báo cáo hiển thị doanh thu NET (Doanh thu thực tế) của 1 hay nhiều cửa hàng.
Thông qua báo cáo người dùng có thể so sánh chênh lêch doanh thu từng điểm hay nhiều điểm bán hàng.
Biểu đồ thể hiện các cột doanh thu của cửa hàng từ cao đến thấp.
ASSISTANT
Không.